|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 17/2024/DS-ST
Ngày: 06/5/2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Trường Trung
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Quang Hợi
Bà Nguyễn Thị Liên
Thư ký phiên tòa: Bà Hạp Thị Thu Thủy
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Ninh tham gia phiên toà: Bà Vũ Thị Chiêm - Kiểm sát viên.
Trong ngày 06 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 69/2023/TLST-DS ngày 04/12/2023 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2024/QĐXXST-DS ngày 29/3/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ;
Địa chỉ: Số A, P, phường C, quận P, thành phố Hồ Chí Minh;
Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Thanh T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Quang H – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh B;
Đại diện theo ủy quyền lại: ông Nguyễn Thanh H1 – Nhân viên phát triển kinh doanh ngân hàng TMCP Đ – chi nhánh B; Địa chỉ số C, đường T, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Có mặt
Bị đơn: Bà Dương Thị T1, sinh năm 1973.
HKTT: khu E, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Trú tại: khu C, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Vắng mặt
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Anh Dương Văn N, sinh năm 1998;
HKTT: khu E, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Trú tại: khu C, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày như sau:
Ngày 08/7/2016, bà Dương Thị T1 gửi đến Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh B giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ với nội dung đề nghị vay số tiền 20.000.000 đồng, thời hạn vay 01 năm. Khoản vay trên có người bảo lãnh là anh Dương Văn N, sinh ngày 06/6/1998. Ngân hàng đã duyệt khoản vay trên vào ngày 11/7/2016.
Sau khi phê duyệt, ngày 16/7/2016, ngân hàng TMCP Đ đã chuyển số tiền 20.000.000 đồng vào tài khoản của bà T1 mở tại ngân hàng. Ngày 16/7/2016, bà T1 đã rút số tiền vay theo giấy lĩnh tiền kiêm bảng kê đề ngày 16/7/2016
Quá trình thực hiện bà T1 đã trả cho ngân hàng được số tiền sau:
Vốn: 16.365.558 đồng;
Lãi: 1.971.735 đồng.
Hiện tại bà T1 còn nợ:
Vốn: 3.634.442 đồng
Lãi trong hạn: 76.709 đồng
Lãi quá hạn: 3.423.947 đồng.
Với nội dung trên, Ngân hàng TMCP Đ khởi kiện đề nghị tòa án buộc bà Dương Thị T1 phải trả cho ngân hàng số tiền vay còn thiếu.
Tại biên bản lấy lời khai, bà Dương Thị T1 trình bày:
Bà T1 và Ngân hàng Đ1 có ký hợp đồng tín dụng đề nghị vay vốn ngày 08/7/2016, lĩnh tiền ngày 16/7/2016 với số tiền 20.000.000 đồng
Quá trình thực hiện đã thanh toán được số tiền 16.365.558 đồng tiền gốc và 1.917.735 đồng tiền lãi. Sau đó không tiếp tục thanh toán được cho ngân hàng nữa.
Nay ngân hàng khởi kiện đề nghị đòi số gốc 3.634.442 đồng, lãi: 76.709 đồng, lãi quá hạn: 3.423.947 đồng bà T1 đồng ý thanh toán nợ gốc và lãi trong hạn. Đề nghị ngân hàng miễn cho lãi quá hạn.
Tại phiên tòa đại diện nguyên đơn phát biểu:
Đại diện theo ủy quyền của ngân hàng TMCP Đ giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh buộc bà Dương Thị T1 phải trả cho ngân hàng số nợ (tạm tính đến 06/5/2024) sau:
Gốc: 3.634.442 đồng
Lãi trong hạn: 76.709 đồng
Lãi quá hạn: 3.711.674 đồng
Tổng: 7.422.825 đồng
Từ ngày 07/5/2024 bà Dương Thị T1 tiếp tục phải chịu lãi, lãi phạt theo quy định tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán toàn bộ số tiền gốc cho ngân hàng.
Trường hợp bà Dương Thị T1 không thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ thì anh Dương Văn N có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bà Dương Thị T1
Bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa lần 2 không có lý do.
Đại diện VKSND thành phố Bắc Ninh phát biểu ý kiến:
Về tố tụng:
Xác định trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự về việc nhận đơn khởi kiện, thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, cấp tống đạt và gửi các văn bản tố tụng cũng như thời hạn giải quyết vụ án; tại phiên toà HĐXX đã đảm bảo đúng các nguyên tắc và thủ tục tố tụng tại phiên toà; nguyên đơn đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật. Bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không chấp hành giấy triệu tập và các quyết định của tòa án.
Về nội dung vụ án:
Căn cứ Điều 290, 305, 427, 471, 474, 476, 478 Bộ luật dân sự 2005; Điều 668 Bộ luật dân sự năm 2015;
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bà Dương Thị T1 trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ tạm tính đến ngày 06/5/2024 là:
Gốc: 3.634.442 đồng
Lãi trong hạn: 76.709 đồng
Lãi quá hạn: 3.711.674 đồng
Tổng: 7.422.825 đồng
Ngoài ra, bà T1 còn phải chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 07/5/2024 đến ngày Bà Dương Thị T1 thực trả hết nợ cho D theo lãi suất quá hạn được quy định trên giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ.
Trường hợp bà Dương Thị T1 không thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ thì anh Dương Văn N có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bà Dương Thị T1.
Về án phí:
Nguyên đơn không phải chịu án phí. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định.
[1] Về tố tụng:
Vụ án được xác định là vụ án dân sự với tranh chấp hợp đồng tín dụng. Bị đơn trong vụ án là bà Dương Thị T1 hiện có hộ khẩu thường trú và sinh sống: tại phường Đ, thành phố B nên nguyên đơn khởi kiện và Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh thụ lý giải quyết tranh chấp là đúng thẩm quyền theo quy định Điều 30 và khoản 1 điều 35, khoản 1 điều 39 BLTTDS năm 2015.
Tại phiên tòa, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn
[2] Về nội dung vụ án:
Căn cứ lời khai của đương sự và những tài liệu có trong hồ sơ có thể xác định như sau:
Xét về giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ của bà Dương Thị T1, ký kết với tư cách bảo lãnh của anh Dương Văn N và Đại diện Ngân hàng TMCP Đ thấy rằng: khi ký kết văn bản trên, các bên có đủ năng lực hành vi dân sự và tự nguyện giao kết hợp đồng. Nội dung và mục đích của hợp đồng được thực hiện đúng theo trình tự pháp luật. Giấy đăng ký vay tiền trên cũng đã được Hội liên hiệp phụ nữ phường Đáp Cầu và UBND phường Đ xác nhận. Không có đương sự nào có ý kiến về tính hợp pháp của hợp đồng. Do vậy, giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ nêu trên được coi là hợp đồng tín dụng hợp pháp và làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.
Xét quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng. Sau khi phê duyệt, ngày 16/7/2016, ngân hàng TMCP Đ đã chuyển số tiền 20.000.000 đồng vào tài khoản của bà T1 mở tại ngân hàng theo đúng nội dung giấy đăng ký vay tiền và phê duyệt của ngân hàng. Ngày 16/7/2016, bà T1 đã rút toàn số tiền vay trên từ tài khoản của mình. Quá trình vay, bà T1 đã trả được một phần nợ cụ thể: nợ gốc 16.365.558 đồng; nợ lãi 1.971.735 đồng. Sau đó bà T1 không tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ nữa. Ngân hàng đã liên hệ đòi nhiều lần nhưng bà T1 không trả. Như vậy, bà T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ và cần buộc bà phải trả đủ khoản nợ cho ngân hàng theo các văn bản đã ký kết. Cụ thể bà T1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng các khoản sau: (tạm tính đến 06/5/2024)
Gốc: 3.634.442 đồng
Lãi: 76.709 đồng
Lãi phạt: 3.711.674 đồng
Tổng: 7.422.825 đồng
Kể từ ngày 07/5/2024 bà Dương Thị T1 tiếp tục phải chịu lãi, lãi phạt theo quy định tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán toàn bộ số tiền gốc cho ngân hàng
Trường hợp bà Dương Thị T1 không thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ thì anh Dương Văn N có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bà Dương Thị T1 theo các điều khoản bảo lãnh được ký kết.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
- Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 290, 305, 427, 471, 474, 476, 478 Bộ luật dân sự 2005;
Điều 668 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều: 26, 35, 39, 147, 184, 185, 220, 227, 228, 235, 254, 262, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngân hàng TMCP Đ
Buộc bà Dương Thị T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền cụ thể như sau: (tạm tính đến 06/5/2024)
Gốc: 3.634.442 đồng
Lãi trong hạn: 76.709 đồng
Lãi quá hạn: 3.711.674 đồng
(Tổng cộng bà Dương Thị T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 7.422.825 đồng – Bảy triệu bốn trăm hai mươi hai nghìn tám trăm hai mươi lăm đồng)
Kể từ ngày 7/5/2024, bà Dương Thị T1 còn phải chịu tiền lãi, lãi quá hạn phát sinh trên số tiền gốc chậm trả cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP Đ theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký.
Trường hợp bà Dương Thị T1 không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì anh Dương Văn N là người bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bà Nguyễn Thị T2.
2. Về án phí dân sự:
- Bà Dương Thị T1 phải chịu 371.141 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm
- Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số BLTU/23/0000504 ngày 29/11/2023 của chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phạm Trường Trung |
|
THÀNH PHẦN HĐXX |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
||
|
Phạm Trường Trung |
Bản án số 17/2024/DS-ST ngày 06/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 17/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu
