|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN Bản án số: 17/2025/HNGĐ-ST Ngày: 19/3/2025 V/v Tranh chấp ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thuý Hằng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Văn Cang và ông Huỳnh Khắc Hiếu
Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Thanh Nguyệt – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa: Ông Đặng Quốc Cường – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 335/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1988; Trú tại: đường T, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Có mặt tại phiên tòa.
Bị đơn: Nguyễn Hữu H, sinh năm 1968; Trú tại: đường N, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn, các biên bản hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn Nguyễn Thị Thanh T trình bày: Vợ chồng tôi có thời gian tìm hiểu và tự nguyện kết hôn vào năm 2019 tại Uỷ ban nhân dân phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 57/2019 ngày 16/10/2019. Sau thời gian chung sống hạnh phúc thì giữa các đương sự phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, không có tiếng nói chung. Vợ chồng không còn chung sống cùng nhau từ năm 2021 đến nay, không còn quan tâm đến nhau, tình cảm không thể nào hàn gắn được. Vì vậy, nguyên đơn đề nghị Toà án giải quyết cho ly hôn với bị đơn.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống có 01 con chung là: Nguyễn Hữu H, sinh ngày 28/04/2020. Nay ly hôn, nguyên đơn yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu bị đơn phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết
Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ 2 lần để hoà giải và xét xử nhưng vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn Nguyễn Thị Thanh T giữ nguyên ý kiến đã trình bày. Bị đơn Nguyễn Hữu H vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn với bị đơn anh Nguyễn Hữu H. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hữu H, sinh ngày 28/4/2020 cho nguyên đơn Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Bị đơn Nguyễn Hữu H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn Nguyễn Thị Thanh T xin ly hôn với bị đơn Nguyễn Hữu H là tranh chấp về hôn nhân và gia đình; Bị đơn có địa chỉ tại thành phố Tuy Hoà nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên theo quy định tại các Điều 28, 35, 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
[1.2] Về giải quyết vắng mặt của đương sự: Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa đã tiến hành triệu tập hợp lệ bị đơn để hòa giải và xét xử nhưng bị đơn vắng mặt nên căn cứ vào các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 57/2019 ngày 16/10/2019 là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, phát sinh những mâu thuẫn như nguyên đơn trình bày. Xét thấy, mâu thuẫn giữa các đương sự đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn với bị đơn Nguyễn Hữu H.
[2.2] Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hữu H, sinh ngày 28/4/2020 cho nguyên đơn Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Bị đơn Nguyễn Hữu H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn với bị đơn Nguyễn Hữu H.
Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hữu H, sinh ngày 28/4/2020 cho nguyên đơn Nguyễn Thị Thanh T (Hiện nguyên đơn đang nuôi dưỡng) trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Bị đơn Nguyễn Hữu H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí HNGĐ-ST: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Nguyên đơn Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002860 ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đỗ Thị Thúy Hằng |
Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST ngày 19/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 17/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Thanh T, Nguyễn Hữu H: ly hôn
