Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2025/HNGĐ-ST

Ngày 15 tháng 4 năm 2025.

V/v tranh chấp

hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Trang

  • Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Duy Tính

    Ông Đào Văn Kiểm

  • - Thư ký phiên tòa: Bà Phùng Thị Hoàng Quyên - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Hưng - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 362/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 03 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số : 11/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1987.

  • - Bị đơn: Anh Trần Quang Trường T, sinh năm 1985.

  • Đều đăng ký thường trú tại: Tổ D, phố T, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

(Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt lần thứ 02 tại phiên tòa không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo tại Tòa án, nguyên đơn chị Lê Thị T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Trần Quang Trường T tự do tìm hiểu và đăng ký kết hôn 07/5/2010 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại nhà bố mẹ đẻ chị T tại Tổ D, phố T, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Quá trình chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do khác biệt về quan điểm sống. Từ tháng 12/2024 anh T bỏ nhà đi và không còn liên lạc gì với chị T. Hiện nay, chị T xét thấy mâu thuẫn kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trần Quang Trường T4.

Về con chung: Chị Lê Thị T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Thủy T, sinh ngày 13/9/2010 và cháu Trần Quang H, sinh ngày 30/6/2015. Hiện hai cháu đang ở cùng chị T. Khi ly hôn, chị Lê Thị T có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung. Chị T không yêu cầu anh T4 cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản và công sức đóng góp: Chị Lê Thị T không đề nghị Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Trần Quang Trường T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do. Tại biên bản xác minh ngày 25/02/2025, Công an phường T, thành phố V cung cấp: anh Trần Quang T2 Thịnh có hộ khẩu thường trú tại tổ D, phố T, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Anh Trần Quang Trường T hiện không có mặt tại địa phương.

Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh Trần Quang Trường T theo quy định của pháp luật. Theo yêu cầu của chị Lê Thị T, Tòa án đã đăng thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng là báo Công lý và Đ (V) đồng thời thông báo trên cổng thông tin điện tử Tòa án để thông báo cho anhTrần Quang Trường T về việc giải quyết vụ án và thông báo cho anh T4 đến Tòa án làm việc nhưng anh T đều vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật.

Về quan điểm giải quyết vụ án, Đại diện VKSND TP Việt Trì đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị T.

Cho chị Lê Thị T được ly hôn anh Trần Quang Trường T.

Về con chung: Giao cho chị Lê Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung chung là cháu Trần Thủy T1, sinh ngày 13/9/2010 và cháu Trần Quang H, sinh ngày 30/6/2015 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Anh Trần Quang Trường T không phải đóng góp nuôi con chung cùng chị T vì chị T không yều cầu.

Anh Trần Quang Trường T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, công sức đóng góp: Tòa án không giải quyết.

Về chi phí tố tụng: Chị Lê Thị T phải chịu 6.750.000đ (Sáu triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chi phí đăng thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. Xác nhận chị T đã nộp đủ.

Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền giải quyết: Chị Lê Thị T khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì giải quyết ly hôn anh Lê Trần Quang Trường T, anh Trần Quang Trường T có hộ khẩu thường trú tại: Tổ D, khu T, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, tranh chấp về việc xin ly hôn, nuôi con chung giữa chị Lê Thị T và anh Trần Quang Trường T4 là tranh chấp Hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

[1.2]. Về thủ tục tố tụng: Anh Trần Quang Trường T4 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do. Qua xác minh tại Công an phường T, thành phố V xác định anh T4 hiện không có mặt tại địa phương, để đảm bảo cho anh Trần Quang Trường T biết được thông tin về các văn bản tố tụng được Tòa án thông báo, theo yêu cầu của chị Lê Thị T, Tòa án đã thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng cho anh Trần Quang T2 Thịnh theo đúng quy định tại Điều 180 BLTTDS. Do anh Trần Quang Trường T vắng mặt nên vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chị Lê Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn anh Trần Quang Trường T đã được thông báo triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do nên HĐXX xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 BLTTDS.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Trần Quang Trường T kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 27/05/2010 tại UBND phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ nên quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh T là hôn nhân hợp pháp. Nay chị T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và có đơn đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với anh T. Sau khi xem xét đơn ly hôn của chị T và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử xét thấy: Trong quá trình chung sống giữa chị T và anh T có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn như chị T trình bày là do tính cách của hai vợ chồng không hòa hợp, bất đồng về quan điểm trong cuộc sống. Từ tháng 12/2024 anh T4 đã bỏ đi và không liên lạc gì với chị T, chính quyền địa phương nơi anh T4 chị T và Công an phường T, thành phố V nơi chị T, anh T cư trú cũng xác nhận từ tháng 12/2024 anh T không có không có mặt tại địa phương. Bố mẹ đẻ chị T là người ở cùng với anh T, chị T trình bày nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do anh T không chịu khó làm ăn, nợ nần nhiều, không quan tâm đến vợ con và thường xuyên cãi nhau với chị T, chủ nợ thường xuyên đến nhà đòi nợ làm ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình. Từ tháng 12/2024 anh T bỏ nhà đi không thông báo cho ai và từ đó đến nay cũng không liên lạc gì với chị T và gia đình. Từ những căn cứ trên, HĐXX có đủ cơ sở xác định chị T anh T đã sống ly thân được một thời gian, vợ chồng không còn quan tâm, yêu thương chia sẻ với nhau để cùng vun đắp cho cuộc sống gia đình, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị T, xử cho chị Lê Thị T ly hôn với anh Trần Quang Trường T là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2.2]. Về con chung: Chị T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Thủy T1, sinh ngày 13/9/2010 và cháu Trần Quang H, sinh ngày 30/6/2015. Hiện nay cả hai cháu đang ở cùng chị T và bố mẹ đẻ chị T là ông Lê Bá T và bà Nguyễn Thị T. Ly hôn chị T đề nghị nuôi cả hai con chung và không yêu cầu anh T4 phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.

HĐXX xét thấy: Anh T4 hiện không có mặt tại địa phương, chị T có đủ điều kiện để nuôi cả hai con vì chị đang là công chức tại phường T với thu nhập hàng tháng là 8.900.000đ, chị ở cùng với bố mẹ đẻ chị tại tổ D, khu T, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Bố mẹ đẻ chị T là ông Lê Bá T và bà Nguyễn Thị T cũng cam kết sẽ hỗ trợ chị T trong việc chăm sóc và nuôi dưỡng các cháu nên cần chấp nhận yêu cầu của chị T, giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là phù hợp thực tế, phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con xét thấy yêu cầu của chị T là tự nguyện nên được HĐXX chấp nhận.

[2.3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, công sức đóng góp: Nguyên đơn chị Lê Thị T không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét giải quyết.

[3] Về chi phí tố tụng: Chị Lê Thị T phải chịu 6.750.000đ (Sáu triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chi phí đăng thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. Xác nhận chị T đã nộp đủ.

[4] Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 180, khoản 1 Điều 207; khoản 2 Điều 227; khoản1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị T.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lê Thị T được ly hôn anh Trần Quang Trường T.

  2. Về con chung:

    Giao cháu Trần Thủy T1, sinh ngày 13/9/2010 và cháu Trần Quang H, sinh ngày 30/6/2015 cho chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi hai cháu thành niên và có khả năng lao động. Anh Trần Quang Trường T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T do chị T không yêu cầu.

    Anh Trần Quang Trường T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

  3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, công sức đóng góp: Tòa án không giải quyết.

  4. Về chi phí tố tụng: Chị Lê Thị T phải chịu 6.750.000đ (Sáu triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chi phí tố tụng. Xác nhận chị T đã nộp đủ.

  5. Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003251 ngày 13/11/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

  6. Quyền kháng cáo: Chị Lê Thị T và anh Trần Quang Trường T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7,7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Phú Thọ;
  • - VKSND TP. Việt Trì;
  • - Chi cục THADS TP.Việt Trì;
  • - UBND phường Tiên Cát, tp Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, AV.

T/M.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Lê Thị Thu Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST ngày 15/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 17/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Lê Thị Thắm xin ly hôn anh Trần Quang Trường T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger