Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TY, TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 17/2025/HNGĐ-ST

Ngày 14-4-2025

V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY, TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Duy

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Hoàng Trọng Giáp
  2. Ông Lý Hữu Sơn

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Anh Đào - Thư ký Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Nguyệt - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 4 năm 2025, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 252/2024/TLST-HNGĐ ngày 18-12-2024 về việc Ly hôn và tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28-3-2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Lê Chí M, sinh năm 1981.
  2. Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện T, tỉnh Yên Bái (Vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

  3. Bị đơn: Chị Lê Thị O, sinh năm 1992.
  4. Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện T, tỉnh Yên Bái.

    Hiện đang chấp hành án tại Đội 1, P, trại giam Ngọc L Cục C Bộ C1 đóng trên địa bàn huyện T, tỉnh Bắc Giang.

    (Vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 17-12-2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Lê Chí M trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Chí M và chị Lê Thị O kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Yên Bái vào ngày 12-3-2010. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại thôn T, xã M, huyện T, tỉnh Yên Bái hoà thuận, hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hoà hợp, bất đồng quan điểm dẫn đến việc chị O bỏ nhà đi, vợ chồng sống ly thân từ năm 2017 không quan tâm đến nhau. Đến năm 2022, chị O đi chấp hành án tại Trại giam N đóng trên địa bàn huyện T, tỉnh Bắc Giang đến nay anh Lê Chí M cũng không thăm gặp. Nay anh M xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Toà án nhân dân huyện TY giải quyết cho anh được ly hôn chị Lê Thị O.

Về con chung: Anh Lê Chí M và chị Lê Thị O có 02 con chung là Lê Quỳnh A, sinh ngày 11-5-2011 và Lê Ngọc Á, sinh ngày 22-11-2013. Ly hôn, anh M có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai cháu, không yêu cầu chị O cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Chí M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai và đơn xin vắng mặt đề ngày 28-02-2025, bị đơn chị Lê Thị O trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị O công nhận việc kết hôn tự nguyện, thời gian, địa điểm kết hôn như anh Lê Chí M trình bày. Cuộc sống vợ chồng hoà thuận hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hoà hợp nên chị đã bỏ về nhà mẹ đẻ sinh sống, không ai quan tâm đến ai. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng với anh Lê Chí M không còn, anh M đề nghị được ly hôn, chị O đồng ý.

Về con chung: Chị và anh Lê Chí M có 02 con chung là Lê Quỳnh A, sinh ngày 11-5-2011 và Lê Ngọc Á, sinh ngày 22-11-2013. Ly hôn, chị O có nguyện vọng để anh Lê Chí M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai cháu, chị O không cấp dưỡng nuôi con chung do hiện tại chị đang chấp hành án tại Trại giam.

Về chia tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị O không yêu cầu toà án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái đã tiến hành uỷ thác cho Toà án nhân dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang hướng dẫn chị O viết bản tự khai, đơn xin vắng mặt và tống đạt các văn bản tố tụng cho chị Lê Thị O theo quy định.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái phát biểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình thụ lý, giải quyết và tại phiên toà, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đảm bảo đúng quy định của tố tụng dân sự. Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái đề nghị Hội đồng xét xử:

-Về điều luật áp dụng: Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

-Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Chí M được ly hôn chị Lê Thị O.

- Về con chung: Giao cháu Lê Quỳnh A, sinh ngày 11-5-2011 và Lê Ngọc Á, sinh ngày 22-11-2013 cho anh Lê Chí M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Á, cháu A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị Lê Thị O không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về án phí và quyền kháng cáo: Theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn anh Lê Chí M có đơn xin ly hôn với chị Lê Thị O, nơi cư trú: Thôn T, xã M, huyện T, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái.

Nguyên đơn anh Lê Chí M, bị đơn chị Lê Thị O đều vắng mặt tại phiên toà có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Chí M và chị Lê Thị O có đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Yên Bái vào ngày 12-3-2010 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Vợ chồng chung sống đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do không hoà hợp, bất đồng quan điểm, vợ chồng sống ly thân từ năm 2017 đến nay không ai quan tâm đến ai. Nhận thấy hôn nhân giữa anh Lê Chí M và chị Lê Thị O đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh Lê Chí M và chị Lê Thị O đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và nhất trí ly hôn với nhau. Do đó cần ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa anh Lê Chí M và chị Lê Thị O.

[2.2] Về con chung: Anh Lê Chí M và chị Lê Thị O có 02 con chung là Lê Quỳnh A, sinh ngày 11-5-2011 và Lê Ngọc Á, sinh ngày 22-11-2013 đều có nguyện vọng được sống với bố. Anh Lê Chí M và chị Lê Thị O đều có nguyện vọng giao cả hai cháu cho anh Lê Chí M trực tiếp nuôi dưỡng. Xét thấy, bị đơn chị Lê Thị O hiện đang chấp hành án tại Trại giam N, do đó cần giao cả hai cháu cháu Lê Quỳnh A và Lê Ngọc Á cho anh Lê Chí M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi là phù hợp. Đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Chí M không yêu cầu, chị O đang chấp hành án không có khả năng cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.3] Về tài sản và nợ chung: Anh Lê Chí M và chị Lê Thị O không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không không xem xét.

[3] Về án phí: Anh Lê Chí M và chị Lê Thị O tự nguyện ly hôn với nhau trước khi mở phiên tòa xét xử nên mỗi bên phải chịu 25% mức án phí dân sự sơ thẩm theo quy định

[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

[5] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TY là phù hợp với quy định pháp luật, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên cần chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa anh Lê Chí M và chị Lê Thị O.
  2. Về con chung: Giao cháu Lê Quỳnh A, sinh ngày 11-5-2011 và Lê Ngọc Á, sinh ngày 22-11-2013 cho anh Lê Chí M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị Lê Thị O không phải cấp dưỡng nuôi con.
  3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  4. Về án phí:
  5. Anh Lê Chí M phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng tại Biên lai số AA/2024/0000607 ngày 17-12-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TY, tỉnh Yên Bái. Anh Lê Chí M được trả lại 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

    Chị Lê Thị O phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Chị Lê Thị O chưa nộp.

  6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
  7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Yên Bái;
  • - VKSND huyện TY;
  • - Chi cục THADS huyện TY;
  • - UBND xã Minh Quân;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, TA, HSVA.

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Nguyễn Phú Duy

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST ngày 14/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY, TỈNH YÊN BÁI về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 17/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY, TỈNH YÊN BÁI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Chí M
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger