Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

TỈNH LÂM ĐỒNG

Bản án số: 17/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 07/3/2025

V/v: “Ly hôn”.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT - TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Đặng Thị Thới

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đỗ Thị Thu Hương

Ông Đặng Văn Miện

- Thư ký phiên toà: Ông Huỳnh Ngọc Phú – Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân thành phố Đà Lạt - tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Lạt – tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Hồ Thị Thanh – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 20/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: bà Vương Thể Như N, sinh năm: 1977

Địa chỉ: Số C N, phường F, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: ông Phan Đức Q, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: Số C M, phường I, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Hiện đang chấp hành án tại Tại giam Đ - Thôn A, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng

(Bà N và ông Q có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai của nguyên đơn bà Vương Thể Như N trình bày thì:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Phan Đức Q kết hôn với nhau từ năm 1998, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường I, thành phố Đ. Hôn nhân là tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau tại số C M, phường I, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2008 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông Q phạm tội về tình dục và phải chịu mức án 20 năm tù. Từ đó

đến nay, gia đình hai bên không qua lại, không quan tâm, chăm sóc gì đến nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Phan Đức Q.

- Về con chung:

Bà N xác định, vợ chồng có 02 con chung tên là Phan Nhật Khánh Q1, sinh ngày: 14/9/1996 và Phan Nhật Khánh H, sinh ngày: 20/10/1997.

Do các con đã trưởng thành nên khi ly hôn, bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: bà N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Phan Đức Q trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vương Thể Như N có đơn gởi Tòa án yêu cầu giải quyết ly hôn thì ông đồng ý.

- Về con chung:

Ông Q xác định, vợ chồng có 02 con chung là Phan Nhật Khánh Q1, sinh ngày: 14/9/1996 và Phan Nhật Khánh H, sinh ngày: 20/10/1997.

Các con đã trưởng thành nên ông không có yêu cầu gì.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Q xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, bà Vương Thể Như N và ông Phan Đức Q có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Lạt tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử. Tại phiên toà, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự phiên toà sơ thẩm, đương sự có mặt tại phiên toà đã chấp hành đúng nội quy phiên toà theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;

Về quan điểm giải quyết: Đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà N và ông Q; 02 con chung của bà N và ông Q đã thành niên nên không xem xét người nuôi con chung; Về tài sản chung và nợ chung, bà N và ông Q xác định vợ chồng không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án:

Nguyên đơn bà Vương Thể Như N khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn với ông Phan Đức Q, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Số C M, phường I, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Do vậy xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn”, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt theo quy định tại

khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về việc xét xử vắng mặt của các đương sự:

Nguyên đơn bà Vương Thể Như N và bị đơn ông Phan Đức Q có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Vương Thể Như N và ông Phan Đức Q đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường I, thành phố Đ vào năm 1998 (BL 07). Việc kết hôn của vợ chồng đều trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới nên hôn nhân giữa bà N và ông Q là hợp pháp.

Về mâu thuẫn trong hôn nhân giữa vợ chồng:

Tòa án đã tiến hành xác minh mâu thuẫn trong hôn nhân giữa bà N và ông Q song do UBND phường I, thành phố Đ chưa từng nhận được đơn yêu cầu hòa giải mâu thuẫn trong hôn nhân giữa vợ chồng bà Vương Thể Như N và ông Phan Đức Q nên chính quyền địa phương không thể cung cấp thông tin (BL 22)

Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết, bà N trình bày vợ chồng mâu thuẫn xuất phát từ việc ông Q phạm tội về tình dục và phải chịu mức án 20 năm tù (theo bản án số 47/2013/HSST ngày 29/8/2013 của Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng. BL 01-03). Từ đó, gia đình hai bên không qua lại, không quan tâm, chăm sóc gì đến nhau. Nay bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Phan Đức Q.

Tại bản tự khai ngày 15/01/2025, ông Q trình bày đối với yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Vương Thể Như N thì ông đồng ý (BL 20).

Từ đó có đủ cơ sở để xác định mâu thuẫn trong quan hệ vợ chồng giữa bà N và ông Q đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vương Thể Như N với ông Phan Đức Q được quy định tại Điều 55 - Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và khoản 1 Điều 3 – Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

[3.2] Về con chung:

Bà N và ông Q xác nhận: vợ chồng có 02 con chung là Phan Nhật Khánh Q1, sinh ngày: 14/9/1996 và Phan Nhật Khánh H, sinh ngày: 20/10/1997.

Hiện các con chung đã trưởng thành nên khi bà N và ông Q ly hôn, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.

[3.3] Về tài sản chung, nợ chung: bà N và ông Q cùng xác định, vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không xem xét.

[4]. Về án phí: Bà Vương Thể Như N và ông Phan Đức Q mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 213, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
  • - Áp dụng Điều 55 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Áp dụng Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
  • - Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Vương Thể Như N và ông Phan Đức Q thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung:
  • Vợ chồng có 02 con chung tên Phan Nhật Khánh Q1, sinh ngày: 14/9/1996 và Phan Nhật Khánh H, sinh ngày: 20/10/1997.
  • Hiện các con chung đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung khi bà N và ông Q ly hôn.

2/ Về án phí:

  • - Bà Vương Thể Như N phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001687 ngày 10/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt; Hoàn trả cho bà N số tiền 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm còn thừa.
  • - Ông Phan Đức Q phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm

3/ Quyền kháng cáo: Bà N1 và ông Q có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lâm Đồng;
  • - VKSND TP. Đà Lạt;
  • - Chi cục THADS TP. Đà Lạt;
  • - UBND phường 9, thành phố Đà Lạt;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu AV-HS.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà

Nguyễn Đặng Thị Thới

(đã ký và đóng dấu)

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 17/2025/HNGĐ-ST ngày 07/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT - TỈNH LÂM ĐỒNG về ly hôn

  • Số bản án: 17/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT - TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CHẤP NHẬN YÊU CẦU KHỞI KIỆN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger