Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 135/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Quận 11, ngày 10 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 62/2025/TLST-HNGĐ ngày ngày 19 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Trí T; sinh năm: 1975; địa chỉ: Số 1 đường G Hồ N, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Lăng Thị Thu H, sinh năm: 1988; địa chỉ: Số C đường N, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Ông Nguyễn Trí T và bà Lăng Thị Thu H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 50/2022 do Ủy ban nhân dân Phường A1, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/6/2022 không còn giá trị)

    • - Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Khánh A, sinh ngày 27/9/2022. Ông T và bà H thống nhất giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho ông T đến khi nào bà H có yêu cầu.
    • Ông Nguyễn Trí T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    • Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Lệ phí sơ thẩm: Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Trí T và bà Lăng Thị Thu H chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông T và bà H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0050471 ngày 11/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

    Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Q11;
  • - UBND Phường 1, Quận 11
  • - TAND TP.HCM;
  • - Chi cục THADS Quận 11;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Bùi Tô Đông Đức

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 135/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số bản án: 135/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tuyên bố bị cáo Trần Huy Hoàng phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” và “Mua bán trái phép chất ma túy”; bị cáo Huỳnh Dũ Minh phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Căn cứ vào Điều 50; điểm c khoản 1 Điều 249; điểm b khoản 2 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38, Điều 55 của Bộ luật hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017. Xử phạt: Trần Huy Hoàng 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” và 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”. Tổng hợp hình phạt chung của 02 tội buộc bị cáo phải chấp hành là 09 (chín) năm tù.Thời hạn tù tính từ ngày 13/01/2024. Căn cứ vào Điều 50; điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1, Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 38 của Bộ luật hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017. Xử phạt: Huỳnh Dũ Minh 02 (hai) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 11/01/2024.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger