Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ

TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 17/2024/HNGĐ-ST

Ngày 27 - 8 - 2024.

V/v: “Ly hôn, chia tài sản chung khi ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đoàn Thị Quỳnh Châu.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Cao Thắng;

Bà Võ Thị Trúc Mai

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Việt Tuấn - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị tham gia phiên toà: Bà Lê Thuỳ Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 8 năm 2024, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 93/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024 về việc “Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 14/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1977; địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị. Có mặt.

Bị đơn có yêu cầu phản tố: Bà Hà Thị Thu V, sinh năm: 1980; địa chỉ: Kiệt B đường H, Khu phố F, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

Đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Bà Trần Thị Hoàng M - Văn phòng L; địa chỉ: Số D đường T, Khu phố A, Phường E, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị (Quyết định cử người đại diện theo uỷ quyền số 07/2024/QĐ-VPLS ngày 18/6/2024). Có đơn xin xét xử vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  • Ông Hà Nguyễn Văn S; địa chỉ: Tổ dân phố X, phường H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.
  • Bà Bùi Thị Hồng T1; địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị. Vắng mặt.
  • Bà Nguyễn Thị Ngọc T2; địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị. vắng mặt.
  • Ông Đinh Văn H; địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc T trình bày:

Ông Nguyễn Ngọc T và bà Hà Thị Thu V đăng ký kết hôn ngày 21/3/2023 tại UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị. Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì đến khoảng tháng 10 năm 2023 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không có tiếng nói chung, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Vợ chồng hiện không còn sống chung với nhau. Ông T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với bà Hà Thị Thu V.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Hà Thị Thu V có đơn yêu cầu phản tố chia tài sản chung và giải quyết nợ chung, cụ thể:

Về tài sản chung: Trong quá trình chung sống, bà Hà Thị Thu V và ông Nguyễn Ngọc T tạo lập được khối tài sản chung là:

  • Xe tải nhãn hiệu THACO AUMAN, màu vàng, số máy: WP10340E321614K154169, số khung: RNHA3000AFC043998, biển kiểm soát: 74C-114.47 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 74000144, cấp ngày 02/3/2023 mang tên Nguyễn Ngọc T, có giá trị ước tính: 150.000.000 đồng.
  • Xe tải nhãn hiệu THACO FORLAND, màu xanh, số máy: WP6180E326P15C004311, số khung: RNHD1600DHC050422, biển kiểm soát: 74C-114.36 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 74000140, cấp ngày 14/02/2023 mang tên Nguyễn Ngọc T, có giá trị ước tính: 150.000.000 đồng.
  • Xe ô tô đầu kéo, nhãn hiệu CNHTC, số máy: D12.42*160617009847*, số khung: LZZ5CLVB4GA165482, biển kiểm soát: 73H-001.74, có giá trị ước tính: 150.000.000 đồng.
  • Sơ mi rơ moóc tải, nhãn hiệu JUNTON, số loại: JF9401ZZX, số khung: LA9BC40Z7M0JTC116, biển đăng ký: 73R-013.70, có giá trị ước tính: 150.000.000 đồng.
  • Sơ mi rơ móoc tải, nhãn hiệu CIMC, số khung: LJRH12388F2005286, biển đăng ký: 36R-007.92 theo Giấy chứng nhận đăng ký rơ moóc, Sơ mi rơ moóc số 000559, có giá trị ước tính là: 150.000.000 đồng.
  • Sơ mi rơ moóc tải, nhãn hiệu CIMC, số khung: LJRH13388FN032363, biển đăng ký: 74R-006.92 theo Giấy chứng nhận đăng ký rơ moóc, Sơ mi rơ moóc số 74 000485, cấp ngày 09/5/2023 mang tên Hà Thị Thu V có giá trị ước tính: 150.000.000 đồng.

Tổng giá trị tài sản chung tước tính: 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng).

Bà Hà Thị Thu V yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia:

  • Giao cho ông Nguyễn Ngọc T quyền sở hữu toàn bộ tài sản nêu trên.
  • Ông Nguyễn Ngọc T thanh toán tiền chênh lệch chia tài sản giao cho bà V số tiền 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng).

Về nợ chung:

  • Nợ ông Hà Nguyễn Văn S, địa chỉ: Tổ X, H, H, tỉnh Thừa Thiên Huế số tiền: 350.000.000 đồng.
  • Nợ bà Bùi Thị Hồng T1, địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị số tiền: 300.000.000 đồng.
  • Nợ bà Nguyễn Thị Ngọc T2, địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị số tiền: 200.000.000 đồng.
  • Nợ tiền mua xe và Rơ móoc ông Đinh Văn H, địa chỉ: Xã T, huyện T, tỉnh Quảng Bình, số tiền: 250.000.000 đồng.

Bà Hà Thị Thu V yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia nghĩa vụ:

Bà Hà Thị Thu V và ông Nguyễn Ngọc T mỗi người trả ½ khoản nợ.

Ngày 05/8/2024 và ngày 20/8/2024, bà Hà Thị Thu V có đơn trình bày đồng ý ly hôn ông Nguyễn Ngọc T và xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố: Chia tài sản chung và giải quyết nợ chung.

Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Hà Nguyễn Văn S, bà Nguyễn Thị Ngọc T2, bà Bùi Thị Hồng T1 trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa đều vắng mặt và không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu phản tố của bị đơn.

Ông Đinh Văn H có đơn xin rút yêu cầu trả nợ và đề nghị Toà án xét xử vắng mặt.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa hôm nay, bà Hà Thị Thu V, bà Trần Thị Hoàng M, ông Đinh Văn H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Hà Nguyễn Văn S, bà Nguyễn Thị Ngọc T2, bà Bùi Thị H1 Thanh vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị xét xử vắng mặt các đương sự trên.

- Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Hà Thị Thu V thuận tình ly hôn.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, nợ chung: Bị đơn có đơn rút yêu cầu phản tố về chia tài sản chung và nợ chung, Ông Đinh Văn H rút yêu cầu về việc trả nợ, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan còn lại không có ý kiến gì đối yêu cầu phản tố về phần nợ chung nên đề nghị đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố.

Về án phí: Nguyên đơn thoả thuận chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Ngọc T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn bà Hà Thị Thu V. Bà Hà Thị Thu V yêu cầu chia tài sản chung, nên xác định quan hệ tranh chấp “Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn” theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đông Hà theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu phản tố, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hà Nguyễn Văn S, bà Bùi Thị Hồng T1, bà Nguyễn Thị Ngọc T2 vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Hà Nguyễn Văn S, bà Bùi Thị Hồng T1 và bà Nguyễn Thị Ngọc T2.

[2] Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn với bà Hà Thị Thu V. Bà Hà Thị Thu V có đơn xin xét xử vắng mặt và đồng ý ly hôn ông Nguyễn Ngọc T.Vì vậy, cần công nhận sự thoả thuận của các đương sự tại phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Hà Thị Thu V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bị đơn bà Hà Thị Thu V có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố về chia tài sản chung và nợ chung được ông Nguyễn Ngọc T đồng ý. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đinh Văn H có đơn xin rút yêu cầu trả nợ. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hà Nguyễn Văn S, bà Bùi Thị Hồng T1, bà Nguyễn Thị Ngọc T2 trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do và không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu phản tố của bị đơn về khoản nợ chung nên cần đình chỉ xét xử yêu cầu phản tố của bị đơn về chia tài sản chung và nợ chung.

[3] Về án phí:

Ông Nguyễn Ngọc T phải thoả thuận chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Trả lại cho bà Hà Thị Thu V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228; khoản 2 Điều 244, khoản 1 Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Hà Thị Thu V thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 96 ngày 21/3/2023 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị).
  2. Về con chung: Không có con chung.
  3. Đình chỉ xét xử yêu cầu phản tố của bị đơn bà Hà Thị Thu V về chia tài sản chung, giải quyết nợ chung khi ly hôn.
  4. Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc T chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000300 ngày 26/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà. Ông Nguyễn Ngọc T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Trả lại cho bà Hà Thị Thu V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000363 ngày 21/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà.

  1. Về quyền kháng cáo: Áp dụng Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

  • - TAND tỉnh Quảng Trị;
  • - VKSND TP. Đông Hà;
  • - Chi cục THADS TP. Đông Hà;
  • - Đương sự;
  • - UBND xã Tà Rụt, huyện Đakrông;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đoàn Thị Quỳnh Châu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 17/2024/HNGĐ-ST ngày 27/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ về ly hôn, chia tài sản chung khi ly hôn

  • Số bản án: 17/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, chia tài sản chung khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn NGọc T-Hà Thị Thu V
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger