TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 17/2024/DS-ST
Ngày: 09-10-2024
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Quý Vân.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Võ Trọng Thơi.
- Ông Hoàng Quốc Toản.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Hiệp - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Khánh Nhạc - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 10 năm 2024, tại Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy (Số F đường Đ, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế) xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 37/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 105/2024/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 8 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số: 55/2024/QSDST-DS ngày 23 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B). Địa chỉ: T, Số A đường T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Mộng T1. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh T2. Địa chỉ: Số D đường H, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Anh Trương Văn K, chức vụ: Chuyên viên Quản lý khách hàng – Phòng KHCN thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Đ. Địa chỉ liên lạc: Số D đường H, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. (Văn bản ủy quyền ngày 10/4/2024). Có mặt.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ F, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (B) trình bày:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (B) và bà Nguyễn Thị Ngọc L đã ký kết Hợp đồng tín dụng số 01/2020/14157456/HĐTD ký ngày 21/07/2020; số tiền cho vay ban đầu là 270.000.000 đồng, thời hạn vay: 84 tháng; mục đích vay là thanh toán tiền mua xe ô tô con 05 chỗ ngồi, hiệu MITSUBISHI MIRAGE CVT ECO mới 100%. Theo nội dung tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ đã thực hiện giải ngân cho bà Nguyễn Thị Ngọc L với tổng số tiền là 270.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm bảy mươi triệu đồng chẵn). Để bảo đảm cho khoản vay trên, bà Nguyễn Thị Ngọc L đã thế chấp tài sản là xe ô tô con 05 chỗ ngồi, hiệu MITSUBISHI MIRAGE CVT ECO, BKS: 75A-138.1875A-191.87, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 034125, Phòng C Công an tỉnh T cấp cho bà Nguyễn Thị Ngọc L ngày 20/07/2020, theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2020/14157456/HĐTC ký ngày 21/07/2020 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ với bà Nguyễn Thị Ngọc L và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2020/14157456/SĐBS ký ngày 23/07/2020 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ với bà Nguyễn Thị Ngọc L. Đến thời điểm hết ngày 09/04/2024, bà Nguyễn Thị Ngọc L còn nợ Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng trên số tiền là 176.401.414 (Bằng chữ: Một trăm bảy mươi sáu triệu bốn trăm lẻ một ngàn bốn trăm mười bốn đồng), cụ thể: Tiền gốc là 161.200.000 đồng, tiền lãi quá hạn là 14.070.924 đồng, tiền lãi phạt quá hạn gốc là 601.114 đồng, tiền lãi chậm trả lãi là 529.376 đồng.
Ngày 30/05/2023, bà Nguyễn Thị Ngọc L bắt đầu quá hạn khoản vay tại Ngân hàng. Từ khi bắt đầu phát sinh nợ quá hạn, Ngân hàng thường xuyên thông báo cũng như làm việc với khách hàng. Tuy nhiên, bà L đã không thực hiện đúng theo các nội dung đã Thông báo của Ngân hàng. Do vậy, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ gửi đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Thị Ngọc L phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ toàn bộ số tiền nợ tính đến hết ngày 09/04/2024 là 176.401.414 đồng (Một trăm bảy mươi sáu triệu bốn trăm linh một nghìn bốn trăm mười bốn đồng) cụ thể: Tiền gốc là 161.200.000 đồng, tiền lãi quá hạn là 14.070.924 đồng, tiền lãi phạt quá hạn gốc là 601.114 đồng, tiền lãi chậm trả lãi là 529.376 đồng và khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán phát sinh từ ngày 10/4/2024 theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản tiền gốc.
Trường hợp bà Nguyễn Thị Ngọc L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản để thu hồi nợ. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Nguyễn Thị Ngọc L phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng.
Quá trình tố tụng, sau khi thụ lý vụ án, bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án nhưng quá thời hạn quy định mà bà L vẫn không nộp hoặc gửi văn bản ghi ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Ngày 30/7/2024, ngày 15/8/2024, Toà án đã niêm yết, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, niêm yết Quyết định xem xét thẩm định tại chỗ nhưng bà Nguyễn Thị Ngọc L đều vắng mặt nên không ghi được lời khai, không hòa giải được. Ngày 30/8/2024, Tòa án tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ đối với Tài sản thế chấp nhưng bà L vẫn vắng mặt. Vì những lý do đó, Toà án quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng quy định pháp luật. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt là vi phạm Điều 70; Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các quy định pháp luật; chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà Nguyễn Thị Ngọc L thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng tính đến hết ngày 09/04/2024 là 176.401.414 đồng (Một trăm bảy mươi sáu triệu bốn trăm linh một nghìn bốn trăm mười bốn đồng) cụ thể: Tiền gốc là 161.200.000 đồng, tiền lãi quá hạn là 14.070.924 đồng, tiền lãi phạt quá hạn gốc là 601.114 đồng, tiền lãi chậm trả lãi là 529.376 đồng và khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán phát sinh từ ngày 10/4/2024 theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản tiền gốc.
Trong trường hợp bà Nguyễn Thị Ngọc L không trả hoặc trả không đầy đủ khoản nợ trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2020/14157456/HĐTC ký ngày 21/07/2020 ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh T2 với bà Nguyễn Thị Ngọc L và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2020/14157456/SĐBS ký ngày 23/07/2020 ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh T2 với bà Nguyễn Thị Ngọc L để thu hồi nợ. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Nguyễn Thị Ngọc L phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng; xử lý chi phí tố tụng và án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, Tòa án nhận định:
[1] Về tố tụng: Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng tại phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt, không có lý do chính đáng, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc L.
Tại phiên tòa, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (B) khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc L, có nơi cư trú tại Tổ F, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về số tiền vay : Bà Nguyễn Thị Ngọc L ký kết Hợp đồng tín dụng số 01/2020/14157456/HĐTD ký ngày 21/07/2020 với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (B) để vay số tiền là 270.000.000 đồng; Mục đích vay: Thanh toán tiền mua xe ô tô con 05 chỗ ngồi, hiệu MITSUBISHI MIRAGE CVT ECO mới 100%; Thời hạn vay: 84 tháng; Lãi suất vay: Lãi suất kỳ thứ nhất 8,2 %/năm, cố định trong 12 tháng kể từ ngày giải ngân. Từ kỳ thứ hai trở đi: Sau 12 tháng kể từ ngày giải ngân. Tài sản thế chấp đảm bảo khoản vay là xe ô tô con 05 chỗ ngồi hiệu MITSUBISHI MIRAGE CVT ECO, BKS: 75A-138.1875A-191.87 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 034125 được cấp cho bà Nguyễn Thị Ngọc L ngày 20/07/2020. Căn cứ Hợp đồng tín dụng, hai bên thoả thuận phương thức, thời hạn vay, kỳ hạn trả nợ; trả nợ gốc, lãi, tiền vay và cơ cấu nợ; bảo đảm tiền vay; lãi suất cho vay, lãi chậm trả...... tại Hợp đồng tín dụng. Xét chủ thể ký kết, nội dung, hình thức hợp đồng phù hợp quy định tại Điều 117; Điều 118; Điều 119 Bộ luật Dân sự, Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng nên hợp đồng tín dụng có hiệu lực buộc các bên phải thực hiện.
Xét bên vay đã vi phạm hợp đồng không thanh toán đúng hạn, đã quá thời hạn trả nợ. Căn cứ Điều 274; khoản 1 Điều 275; Điều 280; Điều 463; khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự; có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà Nguyễn Thị Ngọc L thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng số tiền tính đến hết ngày 09/04/2024 là 176.401.414 đồng (Một trăm bảy mươi sáu triệu bốn trăm linh một nghìn bốn trăm mười bốn đồng) cụ thể: Tiền gốc là 161.200.000 đồng, tiền lãi quá hạn là 14.070.924 đồng, tiền lãi phạt quá hạn gốc là 601.114 đồng, tiền lãi chậm trả lãi là 529.376 đồng và khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán phát sinh từ ngày 10/4/2024 theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản tiền gốc.
[3] Về tài sản thế chấp:
Xét khi vay tiền của Ngân hàng bà Nguyễn Thị Ngọc L đã thế chấp tài sản là xe ô tô con 05 chỗ ngồi, hiệu MITSUBISHI MIRAGE CVT ECO, BKS: 75A-138.1875A-191.87, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 034125, Phòng C Công an tỉnh T cấp cho bà Nguyễn Thị Ngọc L ngày 20/07/2020, theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2020/14157456/HĐTC ký ngày 21/07/2020 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ với bà Nguyễn Thị Ngọc L và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2020/14157456/SĐBS ký ngày 23/07/2020 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ với bà Nguyễn Thị Ngọc L. Đến thời điểm hết ngày 09/04/2024, bà Nguyễn Thị Ngọc L còn nợ Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng trên số tiền là 176.401.414 (Bằng chữ: Một trăm bảy mươi sáu triệu bốn trăm lẻ một ngàn bốn trăm mười bốn đồng), cụ thể: Tiền gốc là 161.200.000 đồng, tiền lãi quá hạn là 14.070.924 đồng, tiền lãi phạt quá hạn gốc là 601.114 đồng, tiền lãi chậm trả lãi là 529.376 đồng.
Căn cứ Điều 317; Điều 320 Bộ luật Dân sự; Do đó, chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng buộc bà Nguyễn Thị Ngọc L trả nợ số tiền trên. Nếu trường hợp bà Nguyễn Thị Ngọc L không trả hoặc trả không đầy đủ khoản nợ trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2020/14157456/HĐTC ký ngày 21/07/2020 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ với bà Nguyễn Thị Ngọc L và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2020/14157456/SĐBS ký ngày 23/07/2020 giữa Ngân hàng Đ với bà Nguyễn Thị Ngọc L để thu hồi nợ. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Nguyễn Thị Ngọc L phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (B).
[4] Về chi phí tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án đã tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ với chi phí là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Phía nguyên đơn tự nguyện chịu tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Nguyên đơn đã nộp đủ.
[5] Về án phí: Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận. Căn cứ khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc L phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 8.820.070 đồng (Tám triệu tám trăm hai mươi nghìn không trăm bảy mươi đồng). (Diễn giải: 176.401.414 đồng : 100 x 5 = 8.820.070 đồng)
Hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (B) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.410.000 đồng (Bốn triệu bốn trăm mười nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 117; Điều 118; Điều 119; Điều 274; khoản 1 Điều 275; Điều 280; Điều 317; Điều 318; Điều 319; Điều 320; Điều 463; khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc L thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (B) số tiền tính đến ngày 09/04/2024 là 176.401.414 đồng (Một trăm bảy mươi sáu triệu bốn trăm linh một nghìn bốn trăm mười bốn đồng) cụ thể: Tiền gốc là 161.200.000 đồng, tiền lãi quá hạn là 14.070.924 đồng, tiền lãi phạt quá hạn gốc là 601.114 đồng, tiền lãi chậm trả lãi là 529.376 đồng và khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán phát sinh từ ngày 10/4/2024 theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 01/2020/14157456/HĐTD đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản tiền gốc.
- Về xử lý tài sản thế chấp:
Trường hợp bà Nguyễn Thị Ngọc L không trả hoặc trả không đầy đủ khoản nợ trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2020/14157456/HĐTC ký ngày 21/07/2020 ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đ với bà Nguyễn Thị Ngọc L và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2020/14157456/SĐBS ký ngày 23/07/2020 ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ với bà Nguyễn Thị Ngọc L để thu hồi nợ. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Nguyễn Thị Ngọc L phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (B).
- Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ tự nguyện chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Nguyên đơn đã nộp đủ.
- Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị Ngọc L phải chịu 8.820.070 đồng (Tám triệu tám trăm hai mươi nghìn không trăm bảy mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (B) số tiền tạm ứng án phí là 4.410.000 đồng (Bốn triệu bốn trăm mười nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003000 ngày 04/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án sơ thẩm xét xử công khai báo cho nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Quý Vân |
Bản án số 17/2024/DS-ST ngày 09/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 17/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/10/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B). Địa chỉ: T, Số A đường T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ F, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
