TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 169/2024/HNGĐ-ST Ngày: 29/8/2024 V/v tranh chấp “Ly hôn”. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO - TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Sang.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Nhung.
- Bà Đinh Tú Khoa.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Nhật Minh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Lễ - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 162/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 187/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Trúc N, sinh năm 2002 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã K, huyện C, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơn: Anh La Hoàng Đ, sinh năm 2002 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Số B, tổ A, ấp G, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Bùi Thị Trúc N trình bày: Chị và anh Đ đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 16/02/2023, thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến tháng 10/2023 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm về nhiều mặt, đã cố gắng khắc phục nhiều lần nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đã ly thân từ tháng 12/2023 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không còn khả năng hàn gắn, đoàn tụ, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Đ.
- Về con chung: Có 01 con chung tên La Lan A, sinh ngày 18/12/2022. Chị N yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Lan A, yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh La Hoàng Đ xin vắng mặt và tại Biên bản lấy lời khai ngày 31/5/2024 anh Đ trình bày: Anh và chị N có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang vào năm 2023. Anh và chị N xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không phù hợp, anh, chị có 01 con chung tên La Lan A, sinh ngày 18/12/2022. Anh đồng ý ly hôn, đồng ý giao cháu Lan A cho chị N nuôi dưỡng, đồng ý cấp dưỡng nuôi con, nhưng hiện tại anh không thể cấp dưỡng được, anh và chị N không có tài sản chung, nợ chung.
- Chị N có đơn xin giải quyết vắng mặt, tuy nhiên tại bản tự khai ngày 29/8/2024 chị N yêu cầu được ly hôn với anh Đ, yêu cầu được nuôi dưỡng con chung là cháu La Lan A, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung: chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị N, anh Đ xin xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị N, anh Đ là phù hợp quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị N, cho ly hôn giữa chị N và anh Đ, giao con chung là cháu La Lan A cho chị N nuôi dưỡng, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N chưa yêu cầu; Về tài chung, nợ chung chị N không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Chị Bùi Thị Trúc N, anh La Hoàng Đ xin xét xử vắng mặt, theo quy định tại khoản 1 Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Bùi Thị Trúc N, anh La Hoàng Đ.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[2] Về hôn nhân: Chị N, anh Đ có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã P, thành phố M, Tiền Giang cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 16/02/2023, nên hôn nhân giữa anh, chị là hợp pháp.
Xét yêu cầu của chị Bùi Thị Trúc N, Hội đồng xét xử nhận thấy: Chị N và anh Đ kết hôn năm 2023, chị N trình bày: Sau khi kết hôn thời gian đầu sống chung hạnh phúc, nhưng đến tháng 10/2023 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm về nhiều mặt, đã cố gắng khắc phục nhiều lần nhưng không có kết quả, đã ly thân từ tháng 12/2023 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Đ.
Xét thấy, trong thời gian ly thân chị N, anh Đ không có biện pháp đoàn tụ, hiện mỗi người sống một nơi. Tại Biên bản ghi lời khai anh Đ trình bày là anh đồng ý ly hôn do bất đồng quan điểm, tính tình không phù hợp. Do đó, chị N yêu cầu được ly hôn với anh Đ là có cơ sở, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận cho ly hôn giữa chị N và anh Đ.
[3] Về con chung: Có 01 con chung tên La Lan A, sinh ngày 18/12/2022. Chị N yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Lan A, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Xét cháu Lan A còn rất nhỏ, anh Đ cũng đồng ý giao cháu Lan A cho chị N nuôi dưỡng, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu được nuôi con của chị N, giao cháu Lan A cho chị N nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung: Chị N trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về nợ chung: Chị N trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Chị Bùi Thị Trúc N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[7] Xét, Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 227; Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Trúc N.
- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Bùi Thị Trúc N và anh La Hoàng Đ.
- Về nuôi con chung: Giao cháu La Lan A, sinh ngày 18/12/2022 cho chị Bùi Thị Trúc N nuôi dưỡng. Anh La Hoàng Đ không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N chưa yêu cầu.
Anh La Hoàng Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Trúc N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005913 ngày 04/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang nên xem như chị N nộp xong án phí.
Chị Bùi Thị Trúc N, anh La Hoàng Đ vắng mặt tại phiên tòa, có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đinh Thị Sang |
Bản án số 169/2024/HNGĐ-ST ngày 29/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO - TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 169/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO - TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
