Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 169/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 16/06/2025

V/v tranh chấp “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Duy Mạnh.
  • - Hội thẩm nhân dân:
    • + Ông Mai Văn Cười.
    • + Bà Huỳnh Thị Tỏ.
  • - Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Hùng Mạnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Võ Minh Tuấn - Kiểm sát viên.

Trong ngày 16 tháng 06 năm 2025, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 329/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2024 về việc tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 143/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 04 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 122/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 05 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1982 (Xin vắng mặt).
  • Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện P, tỉnh Hậu Giang.
  • - Bị đơn: Anh Dương Văn N, sinh năm: 1971 (Vắng mặt).
  • Địa chỉ: ấp 1, xã T, huyện G, Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Nguyễn Thanh T trình bày:

Chị Nguyễn Thanh T và anh Dương Văn N tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự tìm hiểu; các bên đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã T, huyện G năm 2007.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một khoảng thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cải nhau. Hiện nay, chị T và anh N đã sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay. Nay chị T nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh T yêu cầu ly hôn với ông Dương Văn N.
  • - Về con chung: Không có
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Dương Văn N không cung cấp cho Tòa án ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thanh T

* Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa:

  • - Về tố tụng:
  • Trong quá trình từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử, Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về thẩm quyền, xác định tư cách tham gia tố tụng của đương sự, xác minh thu thập chứng cứ, thụ lý vụ án và tuân thủ đúng thời hạn chuẩn bị xét xử được quy định tại các Điều 26 đến Điều 40; Điều 68; Điều 93 đến Điều 97; Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, thành phần Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng thực hiện theo đúng quy định tại các Điều 70, 71, 72 và 234 Bộ luật tố tụng dân sự và không có kiến nghị gì.

  • - Về nội dung:
  • Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thanh T.

    • + Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh T được ly hôn với anh Dương Văn N.
    • + Về con chung: Không có nên không xem xét.
    • + Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét.
    • + Về án phí: Chị Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

2

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

1.1/ Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Qua nghiên cứu hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử xác định tranh chấp trong vụ án này là tranh chấp “Ly hôn”; bị đơn Dương Văn N cư trú tại ấp 1, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

1.2/ Về sự có mặt của đương sự: Nguyên đơn Nguyễn Thanh T xin vắng mặt, bị đơn Dương Văn N vắng mặt tại phiên tòa lần 02 dù được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không vì lý do khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị T và anh N.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh T và anh Dương Văn N kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T theo giấy chứng nhận kết hôn số 13 ngày 01/02/2007 nên đây là hôn nhân hợp pháp.

[3] Theo chị T trình bày: Trong quá trình chung sống, chị T và anh N thường phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cải nhau; ngoài ra, trong quá trình giải quyết vụ án, anh N củng bỏ mặc, không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của chị T. Như vậy, có thể thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh N đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân là xây dựng gia đình hạnh phúc, dân chủ, hòa thuận và bền vững không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp thuận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thanh T.

[3] Về con chung: Do chị Nguyễn Thanh T và anh Dương Văn N không có con chung nên Hội đồng không xem xét giải quyết

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Do chị Nguyễn Thanh T xác định không có và anh Nguyễn Thanh T không có ý kiến nên Hội đồng xét xử chưa xem xét, giải quyết.

[5] Về án phí: Chị Nguyễn Thanh T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[7] Xét, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

3

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng Khoản 1 Điều 28; điểm b Khoản 2 Điều 227; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 1 Điều 228; Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự

- Căn cứ các Điều 51, 53, 56, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

- Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 24, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh T được ly hôn với anh Dương Văn N.
  2. Về con chung: Không xem xét, giải quyết.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Chưa xem xét, giải quyết.
  4. Về án phí:
    • - Chị Nguyễn Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trừ đi số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu số 0013853 ngày 23/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, chị T đã nộp xong án phí.
    • - Anh Dương Văn N không phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
  5. Về quyền kháng cáo:
    • - Đương sự có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
    • - Đương sự vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định.
    • Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

* Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tiền Giang.
  • - VKSND huyện Gò Công Đông;
  • - Chi cục THADS huyện Gò Công Đông;
  • - UBND xã T, huyện G;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

4

  • - Đương sự
  • - Lưu hồ sơ.

Lưu Duy Mạnh

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 169/2025/HNGĐ-ST ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG về xin ly hôn

  • Số bản án: 169/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh T yêu cầu ly hôn với ông Dương Văn N. - Về con chung: Không có - Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger