|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 1688/2025/HNGĐ-ST Ngày: 26/6/2025 V/v: “Ly hôn”. |
1 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Quốc Thịnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Hương Thuỷ.
- Bà Nguyễn Thị Chi.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dung – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Giang - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 265/2025/TLST-HNGĐ ngày 13/02/2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4516/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 5376/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/6/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1978
Địa chỉ: Số A Đường H, Khu phố D, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1968
Địa chỉ: Số B, F đường B, Khu phố D, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Tại phiên tòa: Bà N (xin vắng mặt), ông T (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 31/12/2024, Bản tự khai, Biên bản không tiến hành hoà giải được, nguyên đơn – bà Nguyễn Thị Thu N trình bày:
Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Lê Văn T chung sống với nhau và đăng ký kết hôn ngày 19/6/2003 tại UBND phường P, Quận I (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, thời gian trở lại đây thì mâu thuẫn phát sinh trầm trọng, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không còn hạnh phúc. Nay không còn tình cảm với nhau nên xin ly hôn.
- Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Lê Minh T1, sinh ngày 07/4/2004 (đã thành niên) và Lê Nguyễn Phương M, sinh ngày 01/3/2008. Ly hôn bà N yêu cầu nuôi con tên Lê Nguyễn Phương M, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
Quá trình tiến hành tố tụng: Tòa án đã tống đạt và niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn – ông Lê Văn T không đến Tòa để giải quyết vụ án. Do vậy, không thu thập được lời khai của ông T.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu: Các trình tự, thủ tục đều tuân thủ quy định của pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thẩm quyền: Nguyên đơn – bà Nguyễn Thị Thu N yêu cầu ly hôn với bị đơn – ông Lê Văn T. Do ông T có nơi cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn – bà Nguyễn Thị Thu N có đơn xin vắng mặt, Bị đơn – ông Lê Văn Thanh vắng M1. Căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án được tiến hành xét xử theo thủ tục chung.
- Về yêu cầu của đương sự: Căn cứ lời khai của đương sự cùng các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, qua kiểm tra tại phiên tòa, có cơ sở xác định bà Nguyễn Thị Thu N và ông Lê Văn T chung sống với nhau và đăng ký kết hôn ngày 19/6/2003 tại UBND phường P, Quận I (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh. Chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 1. Do đó, hôn nhân giữa bà N và ông T là hợp pháp. Quá trình chung sống, bà N và ông T đã không còn hạnh phúc, đời sống gia đình xảy ra xung đột nhưng cả hai đã không tìm được tiếng nói chung, không tạo điều kiện cho nhau để hàn gắn tình cảm, hiện đã sống ly thân từ năm 2024 đến nay. Quá trình tiến hành tố tụng, ông T không đến Tòa để giải quyết vụ án nên không thu thập được lời trình bày của ông T, do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, qua kiểm tra tại phiên tòa để làm căn cứ giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử, xét thấy mục đích hôn nhân của bà N và ông T không đạt được, mâu thuẫn đến nay đã trầm trọng nên bà N đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với ông T là có cơ sở chấp nhận.
- Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Lê Minh T1, sinh ngày 07/4/2004 (đã thành niên) và Lê Nguyễn Phương M, sinh ngày 01/3/2008. Hiện bà N đang là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung nên để ổn định cuộc sống và việc học của con, Hội đồng xét xử giao bà N là người trực tiếp nuôi con chung tên Lê Nguyễn Phương M. Bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu N phải chịu tiền án phí.
- Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 273, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 56, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật phí và lệ phí năm 2015;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Luật thi hành án dân sự.
Xử:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu N được ly hôn ông Lê Văn T.
Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Lê Minh T1, sinh ngày 07/4/2004 (đã thành niên) và Lê Nguyễn Phương M, sinh ngày 01/3/2008. Ly hôn, giao bà N là người trực tiếp nuôi con chung tên Lê Nguyễn Phương M. Bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lê Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Bà N khai không có.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị Thu N phải chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai số 0079333 ngày 16/01/2025, do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố, Thành phố Hồ Chí Minh lập. Bà N đã nộp đủ tiền án phí.
Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Lê Văn T được quyền kháng cáo bản án này đến Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản sao bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Quốc Thịnh |
Bản án số 1688/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số bản án: 1688/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Thu Nga, Lê Văn Thanh - Ly hôn
