Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - CÀ MAU

Bản án số: 168/2025/HNGĐ-ST

Ngày 19 - 11 - 2025

“V/v tranh chấp ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Thái Hoàng Đắc

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Sol

Ông Nguyễn Quốc Trung

- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Văn Khải – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cà Mau.

Ngày 19 tháng 11 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 206/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 203/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Mộng L, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Cà Mau (xin vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1980; Địa chỉ: Khóm C, xã C, tỉnh Cà Mau (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị Trương Thị Mộng L trình bày tại đơn khởi kiện và biên bản hòa giải ngày 30/10/2025 như sau:

Về hôn nhân: Năm 2013 chị L và anh Trần Văn N tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau (nay là xã C, tỉnh Cà Mau). Quá trình chung sống hai người xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, không hợp nhau. Anh N hay đánh đập chị và còn mâu thuẫn với cha mẹ chồng. Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, không còn tình cảm nên chị xin ly hôn với anh N.

Về con chung: Chị và anh N có 02 người con chung tên Trần Nhật N1, sinh ngày 27/10/2012 và Trần Thị Mỹ K, sinh ngày 01/6/2017, đang sống với anh N. Khi ly hôn chị đồng ý giao con cho anh N nuôi, chị không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị L không yêu cầu.

- Bị đơn anh Trần Văn N trình bày:

Về hôn nhân: Về thời gian chung sống, điều kiện kết hôn và nguyên nhân mâu thuẫn đúng như chị L trình bày. Nay chị L xin ly hôn, anh không đồng ý, vì con thương vợ. Anh xin đoàn tụ với chị L để cùng nuôi dạy con chung.

Về con chung: Chị L và anh N có 02 người con chung tên Trần Nhật N1, sinh ngày 27/10/2012 và Trần Thị Mỹ K, sinh ngày 01/6/2017, cả ai con đang sống với anh. Nếu Tòa án giải quyết ly hôn thì anh đồng ý tiếp tục nuôi hai con, không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh N không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Trương Thị Mộng L có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về hôn nhân: Năm 2013 chị Trương Thị Mộng L và anh Trần Văn N tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân giữa anh chị được pháp luật công nhận là hợp pháp và được bảo vệ. Xét nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng theo chị L trình bày do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, không hợp nhau. Anh N hay đánh đập chị L và có mâu thuẫn với cha mẹ chồng. Hôn nhân không hạnh phúc nên chị L yêu cầu ly hôn với anh N. Tại phiên tòa, anh N xác định vẫn còn thương vợ và xin đoàn tụ. Tuy nhiên, anh N không đưa ra biện pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Trong khi chị L xác định không còn tình cảm và cương quyết ly hôn với anh N. Hiện nay anh N và chị L không còn chung sống, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị L được ly hôn với anh N.

[3] Về con chung: Chị L và anh N có hai người con chung tên Trần Nhật N1, sinh ngày 27/10/2012 và Trần Thị Mỹ K, sinh ngày 01/6/2017, đang sống với anh N. Khi ly hôn, anh N và chị L thỏa thuận giao hai con cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, hai cháu N1 và K đã trên 07 tuổi nhưng không hợp tác làm việc với Tòa án nên không ghi ý kiến nguyện vọng của hai cháu. Hiện nay hai cháu đang sống với anh N. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định giao hai cháu Trần Nhật N1 và Trần Thị Mỹ K cho anh N tiếp tục nuôi dưỡng. Chị L có quyền và nghĩa thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

[4] Về cấp dưỡng nuôi con, theo quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình thì cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Tuy nhiên, chị L không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con và anh N cũng không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Chị L và anh N không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về án phí: Chị L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 143, 147, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trương Thị Mộng L và anh Trần Văn N.
  2. Về con chung: Giao hai người con chung là Trần Nhật N1, sinh ngày 27/10/2012 và Trần Thị Mỹ K, sinh ngày 01/6/2017 cho anh Trần Văn N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị L có quyền và nghĩa thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh N và chị L không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. Về án phí: Chị L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ngày 07/10/2025, chị L đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001202 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 4 - Cà Mau được chuyển thu đối trừ.

Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Phòng GĐ- KT, TT&THA TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND Khu vực 4-Cà Mau;
  • - Phòng THADS Khu vực 4-Cà Mau;
  • - UBND xã Cái Nước, tỉnh Cà Mau;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Thái Hoàng Đắc

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 168/2025/HNGĐ-ST ngày 19/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 168/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, không còn tình cảm nên chị L xin ly hôn với anh Ngh.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger