TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 167/2024/DS-ST
Ngày 24 - 6- 2024
V/v tranh chấp hụi
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Mai
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hiển
Ông Nguyễn Hoài Phong
Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là thư ký Toà án nhân dân huyện Đầm D.
Ngày 24 tháng 6 N 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm D xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 267/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 4 N 2024 về việc “Tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 171/2024/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 5 N 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông Nguyễn Quốc Kh, sinh N 1965; địa chỉ cư trú: Ấp Cái Ng, xã Thanh T, huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
2. Bà Võ Bé N, sinh N 1972; địa chỉ cư trú: Ấp Cái Ng, xã Thanh T, huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà Võ Bé N: Ông Nguyễn Quốc Kh, sinh N 1965; địa chỉ cư trú: Ấp Cái Ng, xã Thanh T, huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn:
1. Ông Huỳnh Minh Ch; địa chỉ cư trú: Ấp Cái Ng, xã Thanh T, huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
2. Bà Đoàn Thị U; địa chỉ cư trú: Ấp Cái Ng, xã Thanh T, huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn ông Nguyễn Quốc Kh trình bày:
Ông Kh và bà Bé N có tham gia hụi do ông Ch và bà U làm chủ, cụ thể như sau:
Dây hụi thứ nhất: Mở ngày 15/4/2020, loại hụi 1.000.000 đồng, ông Kh và bà N tham gia 2 phần, góp được 26 kỳ bằng 52.000.000 đồng thì ông Ch và bà U đình hụi.
Dây hụi thứ hai: Mở ngày 30/10/2020, loại hụi 1.000.000 đồng, ông Kh và bà N tham gia 1 phần, góp được 11 kỳ bằng 11.000.000 đồng thì ông Ch và bà U đình hụi.
Sau khi đình hụi, bà U và ông Ch có thỏa thuận sẽ trả mỗi tháng 2.000.000 đồng nhưng không thực hiện đúng thỏa thuận, chỉ trả được 2.000.000 đồng và cố tình trốn tránh việc trả nợ. Nay ông Kh và bà Bé N yêu cầu ông Ch và bà U trả số tiền hụi còn nợ là 61.000.000 đồng.
* Nguyên đơn bà Võ Bé N trình bày: Bà thống nhất theo trình bày của ông Kh, không có ý kiến bổ sung.
* Bị đơn ông Huỳnh Minh Ch và bà Đoàn Thị U: Mặc dù đã được tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng của Tòa án đối với yêu cầu Kh kiện của ông Kh và bà Bé N nhưng ông Ch và bà U không có ý kiến gì và cũng không tham gia hòa giải, xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Quốc Kh có đơn xin xét xử vắng mặt; ông Huỳnh Minh Ch và bà Đoàn Thị U vắng mặt tại phiên toà lần thứ hai nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp.
Về phạm vi Kh kiện: Theo đơn Kh kiện ông Kh và bà Bé N yêu cầu ông Ch và bà U trả số tiền hụi 63.000.000 đồng. Quá trình giải quyết vụ án, ông Kh và bà Bé N thay đổi yêu cầu Kh kiện, yêu cầu ông Ch và bà U trả 61.000.000 đồng. Xét thấy, việc thay đổi yêu cầu Kh kiện của ông Kh và bà Bé N không vượt quá phạm vi Kh kiện ban đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự nên được chấp nhận.
[2] Về nội dung: Ông Kh và bà Bé N Kh kiện yêu cầu ông Ch và bà U trả số tiền hụi 61.000.000 đồng. Thấy rằng, theo danh sách hụi viên đối với các dây hụi nên trên có thể hiện ông Kh là hụi viên và số phần hụi tham gia đúng như ông trình bày. Quá trình tham gia ông Kh và bà Bé N góp hụi đầy đủ nhưng được một thời gian thì ông Ch và bà U tuyên bố đình hụi, số tiền hụi còn nợ ông Kh và bà Bé N là 61.000.000 đồng. Việc ông Ch và bà U đình hụi nhưng không trả lại số tiền hụi mà ông Kh và bà Bé N góp đã làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông Kh và bà Bé N. Do đó, ông Kh và bà Bé N có đơn Kh kiện ông, bà yêu cầu trả số tiền hụi còn nợ là phù hợp.
Đối với ông Ch và bà U đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để biết được yêu cầu Kh kiện của ông Kh và bà Bé N, nhưng không có ý kiến, không cung cấp tài liệu, chứng cứ và không có thiện chí phối hợp với Tòa án để giải quyết vụ án. Như vậy, nội dung và yêu cầu Kh kiện của ông Kh và bà Bé N thuộc trường hợp những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu Kh kiện của ông Kh và bà Bé N, buộc ông Ch và bà U có nghĩa vụ trả cho ông Kh và bà Bé N số tiền hụi 61.000.000 đồng.
[3] Về án phí dân sự: Ông Kh và bà Bé N không phải chịu dô yêu cầu Kh kiện được chấp nhận, số tiền ông Kh và bà Bé N đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm D được nhận lại; ông Huỳnh Minh Ch và bà Đoàn Thị U phải chịu 3.050.000 đồng (61.000.000 đồng x 5% = 3.050.000 đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu Kh kiện của ông Nguyễn Quốc Kh và bà Võ Bé N. Buộc ông Huỳnh Minh Ch và bà Đoàn Thị U trả cho ông Nguyễn Quốc Kh và bà Võ Bé N số tiền hụi 61.000.000 đồng (sáu mươi một triệu đồng).
Kể từ ngày ông Nguyễn Quốc Kh và bà Võ Bé N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Huỳnh Minh Ch và bà Đoàn Thị U chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng ông Ch và bà U còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.
2. Về án phí dân sự: Ông Nguyễn Quốc Kh và bà Võ Bé N không phải chịu, ông Huỳnh Minh Ch và bà Đoàn Thị U đã nộp tạm ứng án phí số tiền 1.575.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001107 ngày 24/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm D được nhận lại; ông Huỳnh Minh Ch và bà Đoàn Thị U phải chịu 3.050.000 đồng (ba triệu không trăm N mươi nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Huỳnh Ngọc Mai |
Bản án số 167/2024/DS-ST ngày 24/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hụi
- Số bản án: 167/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
