Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 167/2024/DS-ST

Ngày: 11/9/2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thuý Hằng

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Văn Hổ.
  2. Bà: Nguyễn Thị Bé Em.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Sơn Trường.

Trong ngày 11 tháng 9 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 187/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 172/2024/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

  • + Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. (Tên viết tắt S1).

    Trụ sở chính: Số B, đường N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc.

    Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn G – Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần S - Chi nhánh B là người đại diện theo ủy quyền của Tổng giám đốc.

    Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Bà Huỳnh Như N– Chuyên viên quản lý nợ. Có mặt.

    Địa chỉ: Số A, Đại lộ Đ, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

  • + Bị đơn: Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1991. Vắng mặt.

    Địa chỉ: Số A, đường N, phường A (nay là phường A), thành phố B, tỉnh Bến Tre.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 05/4/2024 của nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Cổ phần S, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Huỳnh Như N trình bày:

Ngày 04/12/2018 bên vay là bà Nguyễn Thị Thu T đề nghị Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (viết tắt TMCP) S – Chi nhánh B cấp thẻ tín dụng. Qua xác minh thực tế nhu cầu sử dụng và tình hình tài chính, thu nhập của khách hàng. Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh B đã đồng ý cấp thẻ tín dụng cho bà Nguyễn Thị Thu T theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 04/12/2018. Loại thẻ JCB hạn chuẩn, hạn mức tín dụng thẻ được cấp là 20.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng, lãi suất: 2,5%/tháng. Thời hạn sử dụng thẻ là 05 năm và thẻ tự động gia hạn thời gian sử dụng.

Hàng tháng khách hàng phải thanh toán 5% dư nợ đầu kỳ (chốt dư nợ đầu kỳ ngày 22 tây hàng tháng), Ngân hàng sẽ cho khách hàng 25 ngày để thanh toán. Nếu khách hàng phát sinh trễ hạn sẽ bị thu phí phạt bằng 6% (tối thiểu 80.000) số tiền thanh toán tối thiểu của kỳ đó.

Nếu khách hàng không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ số tiền thanh toán tối thiểu sau 02 kỳ chốt thông báo giao dịch cộng 10 ngày thẻ sẽ chuyển sang nợ nhóm 2. Từ thời điểm chuyển nhóm 2 nếu khách hàng không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu của 2 kỳ chốt giao dịch sau thời gian 90 ngày thẻ sẽ chuyển nợ nhóm 3 và chốt toàn bộ dư nợ thành vốn gốc, lãi phát sinh sau khi chuyển nhóm 3 sẽ bằng 150% lãi trong hạn.

Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, bà Nguyễn Thị Thu T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 586.345.877 đồng. Trong quá trình thanh toán hợp đồng từ ngày 22/12/2018 đến ngày 22/5/2023 bà Nguyễn Thị Thu T thanh toán tổng cộng 597.494.453 đồng.

Thẻ tín dụng của bà Nguyễn Thị Thu T đang quá hạn nhóm 5. Tổng vốn, lãi thẻ tín dụng hiện tại tính đến ngày ngày 04/4/2024 là 22.208.909 đồng. Trong đó: Vốn gốc: 17.491.664 đồng, lãi trong hạn: 3.144.830 đồng, lãi quá hạn: 1.572.415 đồng.

Căn cứ khoản 26.1 Điều 26 Phụ lục Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân thì bà Nguyễn Thị Thu T đã vi phạm hợp đồng khi không thanh toán thẻ tín dụng dẫn đến khoản vay thẻ tín dụng bị quá hạn nên Ngân hàng đình chỉ thẻ tín dụng nêu trên.

Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật, Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu cá nhân bà Nguyễn Thị Thu T phải trả cho Ngân Hàng TMCP S (do Ngân Hàng TMCP S – CN Bến Tre nhận thay) toàn bộ số tiền nợ thẻ tín dụng nêu trên là tính đến ngày 11/9/2024 là 26.079.469 đồng. Trong đó: Vốn gốc: 17.491.664 đồng, lãi trong hạn: 5.725.203 đồng, lãi quá hạn: 2.862.602 đồng và tiếp tục tính lãi của thẻ tín dụng trên từ ngày 12/9/2024 đến khi bà Nguyễn Thị Thu T trả tất nợ cho Ngân hàng.

* Bị đơn là bà Nguyễn Thị Thu T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần mà vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, sau khi nghe nguyên đơn phát biểu tranh luận. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án đối với bị đơn là Nguyễn Thị Thu T, Tòa án tiến hành việc cấp tống đạt hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khỏan 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu T có địa chỉ ở phường A (nay là phường A), thành phố B, tỉnh Bến Tre có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Do đó, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

[3] Về nội dung vụ án: Ngân hàng TMCP S– Chi nhánh B và bà Nguyễn Thị Thu T đã ký kết giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 04/12/2018. Loại thẻ JCB hạn chuẩn, hạn mức tín dụng thẻ đuợc cấp là 20.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng, lãi suất: 2,5%/tháng, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi trong hạn. Thời hạn sử dụng thẻ là 05 năm và thẻ tự động gia hạn thời gian sử dụng. Qúa trình thực hiện hợp đồng, bà T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo kỳ hạn nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà T phải thanh toán nợ.

[4] Trong thời gian giải quyết vụ án, bà Nguyễn Thị Thu T vắng mặt không lý do và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay có yêu cầu gì nên phải chịu hậu qủa về việc không giao nộp tài liệu, chứng cứ theo Điều 96 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[5] Hội đồng xét xử xét thấy, giấy đề nghị cấp tín dụng kiêm hợp đồng đã ký kết ngày 04/12/2018 giữa Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh B với bà T được thực hiện bằng văn bản, dựa trên cơ sở tự nguyện và tuân thủ đúng quy định của pháp luật nên căn cứ vào Điều 463 của Bộ luật dân sự năm 2015 phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên.

Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, bà T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 586.345.877 đồng và thanh toán cho Ngân hàng từ ngày 22/12/2018 đến ngày 22/5/2023 tổng cộng số tiền là 597.494.453 đồng. Từ ngày 22/6/2023, bà T không thanh toán đúng hạn thẻ tín dụng dẫn đến thẻ bị quá hạn nên Ngân hàng căn cứ vào Điều 466 của Bộ luật dân sự và Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng về việc thỏa thuận lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng để khởi kiện yêu cầu bà T thanh toán nợ là có cơ sở. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S và buộc bà T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền vay và tiền lãi phát sinh của số tiền còn nợ tính đến ngày 11/9/2024 là 26.079.469 đồng là có căn cứ. Theo bản chiết tính thu nợ vay của Ngân hàng về số tiền vốn vay, lãi suất trong hạn, lãi quá hạn của khoản tiền vay là chính xác, lãi suất vay hai bên thỏa thuận không trái quy định pháp luật nên được chấp nhận.

Ngoài ra, bà T còn phải chịu nợ lãi, chi phí phát sinh đối với toàn bộ số tiền nợ vay kể từ ngày 12/9/2024 cho đến khi trả xong nợ cho Ngân hàng.

[6] Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như sau: Số tiền phải trả là: 26.079.469 đồng x 5% = 1.303. 973 đồng.

Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S được chấp nhận nên không phải chịu án phí và được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 90, 91, 95, 98 của Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 01/2019/NĐ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đối với bị đơn là bà Nguyễn Thị Thu T về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

  1. Buộc bà Nguyễn Thị Thu T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (uỷ quyền cho Ngân Hàng TMCP S – Chi nhánh B nhận) số tiền nợ thẻ tín dụng, tính đến ngày 11/9/2024 là 26.079.469 đồng (Hai mươi sáu triệu không trăm bảy mươi chín nghìn bốn trăm sáu mươi chín đồng), Trong đó gồm: Vốn gốc: 17.491.664 đồng, lãi trong hạn: 5.725.203 đồng, lãi quá hạn: 2.862.602 đồng.
  2. Buộc bà Nguyễn Thị Thu T phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 04/12/2018 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần S – Chi nhánh B với bà Nguyễn Thị Thu T kể từ ngày 12/9/2024 cho đến khi bà T trả xong nợ cho Ngân hàng.
  3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
    • - Bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là: 1.303.973 đồng (Một triệu ba trăm lẻ ba nghìn chín trăm bảy mươi ba đồng).
    • - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 555.000 đồng (Năm trăm năm mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002556 ngày 31/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án các đương sự có mặt tại toà có quyền làm đơn kháng cáo, các đương sự vắng mặt tại toà có quyền làm đơn kháng cáo kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP Bến Tre;
  • - Chi cục THADS TP Bến Tre;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Thuý Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 167/2024/DS-ST ngày 11/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 167/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP S và Nguyễn Thị Thu T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger