TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 167/2025/HNGĐ-ST Ngày: 26-6-2025 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Thành Tân
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Chính
- Ông Phan Anh Dũng
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: ông Nguyễn Tuấn Anh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên tòa: bà Nguyễn Thị Huỳnh Như - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 652/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 187/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Đinh Thái H, sinh ngày 10/5/1994; Căn cước công dân số [...], do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 29/3/2022;
- Bị đơn: bà Lê Thị Xuân T, sinh ngày 11/02/1994; Căn cước công dân số [...], do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/8/2022;
Địa chỉ: H, khu phố I, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ: 40/85, N, khu phố D, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
(Ông Đinh Thái H và bà Lê Thị Xuân T đều vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Tại đơn ly hôn và bản tự khai – Nguyên đơn là ông Đinh Thái H trình bày:
Ông và bà Lê Thị Xuân T xây dựng gia đình vào năm 2024, có đăng ký kết hôn, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Quá trình vợ chồng chung sống chỉ hạnh phúc được khoảng thời gian đầu, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn mà nguyên nhân chính là tính tình không hợp, thường xuyên bất đồng quan điểm sống và kéo dài cho đến nay.
Do đó, ông đề nghị Tòa án xem xét cho ông được ly hôn với bà T vì tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ được nữa.
- + Về con chung: ông xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- + Về tài sản chung: ông và bà T tự thỏa thuận sau khi ly hôn nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- + Về nợ chung: ông xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Tại bản tự khai – Bị đơn là bà Lê Thị Xuân T trình bày:
Bà đồng ý với nội dung về tình cảm, con chung, tài sản chung mà ông Đinh Thái H đã nêu. Bà chấp nhận quyết định ly hôn và mong Tòa án giải quyết nhanh chóng.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên tòa:
- + Về thủ tục tố tụng của vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; người tham gia tố tụng dân sự đã chấp hành pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
- + Đối với đường lối giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
- Về quan hệ hôn nhân: chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Đinh Thái H.
- Về con chung: ông Đinh Thái H và bà Lê Thị Xuân T đều xác định là không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đặt xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: bà Lê Thị Xuân T và ông Đinh Thái H tự thỏa thuận sau khi ly hôn nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: bà Lê Thị Xuân T và ông Đinh Thái H đều xác định là không có nên cũng không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: ông Đinh Thái H phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Về thủ tục tố tụng: đối với Nguyên đơn là ông Đinh Thái H và Bị đơn là bà Lê Thị Xuân T đều đã có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên cần căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự để tiến hành xét xử vắng mặt cả Nguyên đơn và Bị đơn.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: ông Đinh Thái H và bà Lê Thị Xuân T xây dựng gia đình vào năm 2024, có đăng ký kết hôn, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình vợ chồng chung sống theo ông H và bà T thì chỉ hạnh phúc được khoảng thời gian đầu, sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn mà nguyên nhân chính là do tính tình không hợp, thường xuyên bất đồng về quan điểm sống. Tòa án đã nhiều lần triệu tập bà T lên Tòa án để hòa giải đoàn tụ nhưng bà T không chấp hành giấy triệu tập và không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng, đồng thời cũng đồng ý ly hôn với ông H. Điều đó cho thấy hôn nhân giữa ông H và bà T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, cần căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông H đối với bà T.
[3]. Về con chung: ông Đinh Thái H và bà Lê Thị Xuân T đều xác định là không có nên không đặt xem xét, giải quyết.
[4]. Về tài sản chung: ông Đinh Thái H và bà Lê Thị Xuân T tự thỏa thuận sau khi ly hôn nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
[5]. Về nợ chung: ông Đinh Thái H và bà Lê Thị Xuân T đều xác định là không có nên cũng không đặt ra xem xét, giải quyết.
[6]. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: ông Đinh Thái H phải nộp số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).
[7]. Ý kiến phát biểu quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa phù hợp với nhận định trên nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Đinh Thái H.
- - Về quan hệ hôn nhân: ông Đinh Thái H được ly hôn bà Lê Thị Xuân T.
- - Về con chung: không có nên không đặt xem xét, giải quyết.
- - Về tài sản chung: ông Đinh Thái H và bà Lê Thị Xuân T tự thỏa thuận sau khi ly hôn nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- - Về nợ chung: không có nên cũng không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: ông Đinh Thái H phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) (đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 6351 ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa).
- Ông Đinh Thái H và bà Lê Thị Xuân T vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ nhận được Bản án sơ thẩm hoặc kể từ ngày Bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thành Tân |
Bản án số 167/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn
- Số bản án: 167/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận đơn ly hôn
