TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 166/2024/HNGĐ-ST Ngày 09 – 9 – 2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Tôn Nám
Ông Nguyễn Ngọc Sơn
- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 09 tháng 9 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 211/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 309/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị G, sinh năm 1978 (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1974 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp R, xã R, huyện P, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị T1 trình bày:
- Về hôn nhân: Bà G và ông T chung sống với nhau năm 1997, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã R, huyện P, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc tuy nhiên thời gian gần đây ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn do không hòa hợp trong lối sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cự cải, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu ly hôn với ông T.
- Về con chung: Có 02 con chung là Trần Văn L, sinh ngày 1998 và Trần Thị Cẩm G1, sinh năm 2000, hiện 02 con đã trưởng thành, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà G yêu cầu xét xử vắng mặt, ông T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự là đúng quy định.
[2] Về hôn nhân: Bà G và ông T chung sống với nhau năm 1997, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã R, huyện P, tỉnh Cà Mau nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Theo bà G xác định quá trình chung sống giữa ông bà phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, từ nguyên nhân trên nên bà G yêu cầu xin ly hôn với ông T.
Đối với ông T không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà G cho thấy ông không có nguyện vọng để hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình cho bà G được ly hôn với ông T là phù hợp và đúng quy định.
[3] Về con chung: Các con chung đã trường thành, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, đương sự không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Bà G không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông T không có ý kiến gì nên không đặt ra xem xét, trường hợp có phát sinh tranh chấp về các vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
[5] Về án phí: Theo khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà G phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Cho bà Phạm Thị G được ly hôn với ông Trần Văn T.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà G phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003643 ngày 26/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, bà G đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Hồ Dũng Liêm |
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | |
Nguyễn Ngọc Sơn | Trịnh Tôn Nám | Hồ Dũng Liêm |
Bản án số 166/2024/HNGĐ-ST ngày 09/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 166/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Về hôn nhân: Cho bà Phạm Thị Giàu được ly hôn với ông Trần Văn Thuận.
