TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 166/2024/HNGĐ-ST Ngày: 16-8-2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Công Vĩnh Đức.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Huỳnh Văn Thanh.
- Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh.
- Thư ký phiên tòa:
Bà Phạm Tiểu Thơ là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Trong ngày 16 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai, theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số 248/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 102/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị Trà Thị D, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Anh V có đơn xin vắng mặt, chị D vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 06/10/2022, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh V trình bày:
Anh với chị D quen biết và được gia đình hai bên, nên anh và chị D tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào ngày 24/10/2005. Hiện nay đời sống hôn nhân không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống ly thân đã 8 năm, nên anh khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với chị D.
Về con chung: Có một người con chung tên Nguyễn Phi H, sinh ngày 02/3/2006. Hiện cháu H đã thành niên, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Chị D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo kết quả phiên họp; quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn không có ý kiến và không có mặt để dự phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về quan hệ pháp luật: Đây là tranh chấp ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng: Anh V có đơn xin vắng mặt. Chị D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn không có mặt để dự phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh V và chị D theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự
[3] Về quan hệ hôn nhân: Anh V với chị D chung sống vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào ngày 24/10/2005, nên quan hệ hôn nhân giữa anh V với chị D là hợp pháp. Anh V xác định vợ chồng xảy ra mâu thuẫn như trên, làm đời sống hôn nhân không còn, mục đích nhân không đạt được, vợ chồng sống ly thân đã 8 năm, nên anh khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị D. Nhưng chị D cũng không có ý kiến phản đối yêu cầu xin ly hôn của anh V, nên theo khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì đây là tình tiết không phải chứng minh.
Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của anh V có căn cứ, phù hợp quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về con chung: Anh V và chị D có một người con chung Nguyễn Phi H, sinh ngày 02/3/2006. Cháu H đã thành niên, anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Anh V xác định không có tài sản chung và nợ chung, chị D không có ý kiến trình bày, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[6] Về án phí: Anh V phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Nguyễn Văn V được ly hôn với chị Trà Thị Diệu .
Án phí: Anh Nguyễn Văn V phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Anh V đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002698 ngày 21/5/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Vậy anh V đã thi hành xong án phí.
Anh V, chị D có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, để yêu cầu xét xử phúc thẩm.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Công Vĩnh Đức |
Bản án số 166/2024/HNGĐ-ST ngày 16/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 166/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: V ly hôn D
