TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 1656/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 25/8/2023
“V/v: Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Vũ Nam
Các Hội thẩm nhân dân.
- Bà Lâm Thị Hoàng Oanh
- Bà Nguyễn Thị Bính Thân
Thư ký phiên tòa: bà Trần Thị Mai Trâm – Cán bộ Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên toà: bà Dương Thị Thùy Linh - Kiểm sát viên.
Vào các ngày 28 tháng 07 năm 2023 và ngày 25 tháng 08 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 459/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 03 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 346/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 07 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 284/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 07 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: bà Huỳnh Thị Kiêm T, sinh năm 1959
Địa chỉ: B - 12B chung cư M, phường T, thành phố T, TP ..
(Có mặt)
Bị đơn: ông Võ Minh Q, sinh năm 1957
Địa chỉ: 334/64/22 C, phường A, quận B, TP ..
(Vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn xin ly hôn, bản tự khai nguyên đơn là bà Huỳnh Thị Kiêm T trình bày: bà và ông Q bắt đầu chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân quận G, TP. theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 026 ngày 27/11/1982. Cuộc sống vợ chồng thời gian gần đây thường xuyên xảy ra những mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp, hai bên đã ly thân gần 1 năm nay. Nhận thấy không thể kéo dài cuộc hôn nhân này, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà T yêu cầu được ly hôn với ông Q.
Về con chung: có 01 con chung là Võ Thủy P sinh năm 1984 (đã trưởng thành).
Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: không có
* Phía bị đơn là ông Võ Minh Q đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do và không có ý kiến gì đối với yêu cầu của nguyên đơn.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh phát biểu ý kiến về việc tuân theo Pháp luật Tố tụng trong quá trình giải quyết của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng như sau:
Về việc tuân theo Pháp luật Tố tụng trong quá trình giải quyết của Thẩm phán: Vụ án được thụ lý đúng thẩm quyền, các phần còn lại Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc tuân theo Pháp luật Tố tụng của Hội đồng xét xử: Thời gian, địa điểm mở phiên Tòa đúng theo quyết định đưa vụ án ra xét xử. Quá trình xét xử, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã chấp hành đúng qui định tại các Điều 70, Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đầy đủ quy định tại các Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: căn cứ những chứng cứ trong hồ sơ vụ án, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về hình thức, thẩm quyền giải quyết:
- Về nội dung:
Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa bà Huỳnh Thị Kiêm T và ông Võ Minh Q là tranh chấp về “Ly hôn”. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; hiện ông Q cư trú tại phường A, quận B, Tp . nên thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Về phần thủ tục: bị đơn đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định.
Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, chủ tọa phiên tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 026 do UBND quận G, TP . cấp ngày 27/11/1982 thể hiện hôn nhân giữa ông Võ Minh Q và bà Huỳnh Thị Kiêm T là hôn nhân hợp pháp. Bà T yêu cầu ly hôn là do cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, đôi bên có nhiều bất đồng về quan điểm, tính tình không hợp nhau.
Hội đồng xét xử xét: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều lần tống đạt giấy triệu tập làm việc, thông báo Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cho ông Q, nhưng ông Q đều vắng mặt không lý do, điều này thể hiện ông Q không có thiện chí hòa giải đoàn tụ gia đình, không quan tâm đến cuộc sống hôn nhân. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định: Tòa án xem xét yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được thì tòa án quyết định cho ly hôn...; Vì vậy, yêu cầu được ly hôn của bà T là có cơ sở để Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Về con chung: có 01 con chung là Võ Thủy P sinh năm 1984 (đã trưởng thành), nên hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: không có
Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn được miễn án phí theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Áp dụng Điều 51, Điều 53, 54, 56, 57, 58, 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
- Áp dụng Luật Thi hành án dân sự;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Huỳnh Thị Kiêm T.
- Về quan hệ hôn nhân: bà Huỳnh Thị Kiêm T được ly hôn với ông Võ Minh Q.
- Về con chung: có 01 con chung là Võ Thủy P sinh năm 1984 (đã trưởng thành)
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết; Về nợ chung: không có
- Về án phí: Bà Huỳnh Thị K Thủy được miễn án phí theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án và bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án.
TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán – Chủ Toạ phiên tòa
Nơi nhận:
| Hoàng Vũ Nam |
Bản án số 1656/2023/HNGĐ-ST ngày 25/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH về ly hôn
- Số bản án: 1656/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
