TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 165/2025/HNGĐ-ST Ngày 17-11-2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Mai
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hiển
Bà Ngô Hồng Dưỡng
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau.
Ngày 17 tháng 11 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 173/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 91/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1969; Số CCCD: [...]; Địa chỉ: Ấp L, xã Q, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp L, xã Q, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của bà H trong quá trình giải quyết vụ án thể hiện:
Bà H và ông K chung sống năm 1989, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, đã ly thân hơn 20 năm nay. Bà H xác định không thể tiếp tục chung sống cùng ông K nên yêu cầu được ly hôn.
Quá trình chung sống bà H và ông K có có 03 con chung tên Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1990, Nguyễn Đức L, sinh năm 1991 và Nguyễn Cẩm T, sinh năm 1996. Con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ: Bà H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn ông Nguyễn Văn K: Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đến ông K để ông biết được yêu cầu khởi kiện của bà H nhưng ông K không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của bà H và không tham gia hoà giải, xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về tố tụng: Bà H có đơn xin xét xử vắng mặt; ông K đã được Toà án triệu tập tham gia phiên toà sơ thẩm lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.
- Về nội dung: Xét yêu cầu của bà H thấy rằng, bà H và ông K tự nguyện chung sống năm 1989, không có đăng ký kết hôn, quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, đã ly thân hơn 20 năm. Bà H xác định mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với ông K. Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì “Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ chồng...”. Đối chiếu với quy định trên, thì hôn nhân giữa bà H với ông K không được pháp luật công nhận và bảo vệ, do đó Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà H với ông K là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.
Về con chung bà H xác định những người con chung của bà và ông K đã trưởng thành, không ai bị nhược điểm về thể chất và tinh thần nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và về nợ: Bà H xác định không có, ông K không có ý kiến gì về vấn đề này nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà H phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Lê Thị H với ông Nguyễn Văn K.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lê Thị H phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000911 ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh C (bà H đã nộp xong).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Huỳnh Ngọc Mai |
Bản án số 165/2025/HNGĐ-ST ngày 17/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 165/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
