|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 164/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 24 - 07 - 2024
V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Lâm Quang Tâm
- Ông Trần Thanh Nhân
- Thư ký phiên tòa: Ông Lý Sơn Thanh Phong là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 24 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 97/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024 về “tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 69/2024/QĐST- HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc K, sinh năm 1987.
- Địa chỉ: ấp A, xã V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1983.
- Địa chỉ: ấp A, xã V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.
- Tại phiên tòa, nguyên đơn bà K có mặt, bị đơn ông Đ vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:
Nguyên đơn bà Lê Ngọc K trình bày: Bà và ông Nguyễn Thành Đ có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang vào năm 2007. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không thể hòa hợp, thường xuyên xảy ra cự cãi. Nay bà K nhận thấy không thể tiếp tục hàn gắn cuộc hôn nhân này, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Đ.
- - Về con chung: Có 02 con chung, Nguyễn Ngọc Sao B, sinh ngày 09/11/2008 (giới tính: nữ) và Nguyễn Chí Đ1, sinh ngày 02/6/2012 (giới tính: nam). Hiện nay, 02 con đang sống với bà K, khi ly hôn bà K yêu cầu tiếp tục nuôi 02 con chung; không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Thành Đ: Tòa án đã tiến hành tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng theo đúng quy định pháp luật cho ông Đ nhiều lần nhưng ông Đ không đến Tòa án để có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa sơ thẩm: Nguyên đơn bà Lê Ngọc K giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bị đơn ông Nguyễn Thành Đ vắng mặt không có ý kiến trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà Lê Ngọc K khởi kiện ông Nguyễn Thành Đ có địa chỉ cư trú tại ấp A, xã V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang; Bà K yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà và ông Đ ly hôn, nuôi con nên Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “ly hôn và nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Bị đơn ông Nguyễn Thành Đ đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định pháp luật tại Điều 228 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Ngọc K và ông Nguyễn Thành Đ kết hôn trên cơ sơ tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang vào năm 2007 đúng theo quy định của pháp luật, nên quan hệ hôn nhân có giá trị pháp lý. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Về nguyên nhân mâu thuẫn, bà K cho rằng do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cãi; đối với bị đơn ông Nguyễn Thành Đ đã được Tòa án triệu tập nhiều lần, nhưng không đến để trình bày ý kiến cũng như để Tòa án hòa giải hàn gắn, cho thấy ông Đ đã bỏ mặc cuộc hôn nhân này. Hội đồng xét xử nhận thấy, cuộc sống hôn nhân của bà K và ông Đ không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn nên chấp nhận cho bà K được ly hôn ông Đ là có căn cứ và đúng quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về con chung: Có 02 con chung, Nguyễn Ngọc Sao B, sinh ngày 09/11/2008 và Nguyễn Chí Đ1, sinh năm 02/6/2012. Hiện nay, 02 con đang sống với bà K, khi ly hôn bà K yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con chung và cháu B, Đ1 đều có nguyện vọng muốn sống với mẹ. Do đó, Hội đồng xét xử tiếp tục giao 02 con chung cho bà K nuôi dưỡng, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của con chung.
- - Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà K không yêu cầu cấp dưỡng, nên không xem xét giải quyết.
- - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà K phải chịu 300.000đồng, được chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000959 ngày 13 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh thành án phí, theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo Nghị quyết.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Ngọc K.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Ngọc K ly hôn với ông Nguyễn Thành Đ.
- Về con chung: Giao 02 con chung, Nguyễn Ngọc Sao B, sinh ngày 09/11/2008 (giới tính: nữ) và Nguyễn Chí Đ1, sinh năm 02/6/2012 (giới tính: nam) cho bà Lê Ngọc K nuôi dưỡng. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Thành Đ không ai được quyền cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Ông Nguyễn Thành Đ chưa phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, do bà Lê Ngọc K không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không xem xét giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Lê Ngọc K phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), được chuyển 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000959 ngày 13 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh thành án phí.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn bà Lê Ngọc K có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn ông Nguyễn Thành Đ vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thị Phương |
Bản án số 164/2024/HNGĐ-ST ngày 24/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 164/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CHO LY HÔN
