Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHƯỚC LONG

TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 164/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 07/9/2024

V/v tranh chấp ly hôn và chia tài sản chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Đẹp

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Đặng Văn Chiểu
  2. Bà Võ Tuyết Kha

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Vũ Loan – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 9 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phước Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 186/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn và chia tài sản chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 332/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Võ Kim N, sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. (Vắng mặt)
  2. Bị đơn: Anh Hồ Văn T, sinh năm 1978; Địa chỉ: ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, lời khai có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Võ Kim N trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh T sống chung vào năm 1999, hôn nhân tự nguyện, nhưng cả hai không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống, phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị N yêu cầu ly hôn anh T.

Về con chung: Trong thời gian sống chung chị N và anh T có hai người con chung tên Hồ Bảo Q, sinh năm 2000 và Hồ Quốc D, sinh năm 2004. Hiện tại, cháu Q và cháu D đã thành niên, có đủ khả năng lao động để tự nuôi sống mình, nên chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị N yêu cầu chia đôi theo quy định pháp luật một phần đất ngan 11m, dài 30m gắn liền với một căn nhà cấp 4 ngan 8m, dài 12m, tọa lạc ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Tuy nhiên, ngày 15/7/2024 chị N có đơn xin rút lại yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu chia tài sản trên.

Về nợ chung: Chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Theo lời khai có trong hồ sơ vụ án bị đơn anh Hồ Văn T trình bày: Anh T đồng ý ly hôn chị N. Anh và chị N có hai người con chung đã thành niên, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh không đồng ý yêu cầu chia nhà và đất của chị N, vì đây tài sản của cha ruột anh cho anh. Vợ chồng không nợ ai nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự; Đối với nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng, riêng bị đơn chưa chấp hành quy định tại khoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự. Việc gửi Quyết định đưa vụ án ra xét xử và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu chưa đúng quy định tại khoản 2 Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án:

+ Về hôn nhân: Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tuyên bố không công nhận chị N và anh T là vợ chồng.

+ Về con chung: Chị N và anh T có hai người con chung tên Hồ Bảo Q, sinh năm 2000 và Hồ Quốc D, sinh năm 2004. Hiện tại, các con đã thành niên, có đủ khả năng lao động để tự nuôi sống bản thân, chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

+ Về tài sản chung: Ngày 15/7/2024, chị N có đơn xin rút yêu cầu về tài sản chung. Việc chị N rút yêu cầu chia tài sản chung là hoàn toàn tự nguyện, đúng theo quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217 BLTTDS năm 2015, đình chỉ đối với yêu cầu chia tài sản chung của chị N.

+ Về nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

+ Về án phí: Chị N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[2] Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng: Chị N khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh T, anh T đang cư trú trên địa bàn huyện P nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện Phước Long thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền. Anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, chị N có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vụ án vắng mặt chị N và anh T là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về hôn nhân: Xét thấy chị N và anh T có đủ điều kiện kết hôn theo quy định nhưng chị N và anh T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1999 và đã có hai người con chung mà không đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa chị N và anh T là không hợp pháp, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng. Nay chị N yêu cầu ly hôn, căn cứ theo khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Võ Kim N và anh Hồ Văn T.

[4] Về con chung: Do con chung đã thành niên có đủ khả năng lao động để tự nuôi sống mình, chị N và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

[5] Về tài sản chung: Ngày 15/7/2024, chị N có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu về tài sản chung đối với yêu cầu chia đôi theo quy định pháp luật một phần đất ngan 11m, dài 30m gắn liền với một căn nhà cấp 4 ngan 8m, dài 12m, tọa lạc ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Xét thấy, việc chị N rút yêu cầu khởi kiện đối với tài sản chung giữa chị N với anh T là hoàn toàn tự nguyện, đúng theo quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217 BLTTDS năm 2015, đình chỉ đối với yêu cầu chia tài sản chung của chị N.

[6] Về nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

[7] Từ những nhận định trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[8] Về chi phí tố tụng: Chị N phải chịu theo quy định pháp luật.

[9] Về án phí: Chị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch là 300.000 đồng. Anh T không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 217, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 14, 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Võ Kim N và anh Hồ Văn T.
  2. Về con chung: Các đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
  3. Về tài sản chung: Đình chỉ yêu cầu chia tài chung của chị N đối với anh T.
  4. Về nợ chung: Do đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
  5. Về chi phí tố tụng: Chị Võ Kim N phải chịu số tiền 1.929.891 đồng. Chị N đã dự nộp tạm ứng chi phí tố tụng số tiền 5.000.000 đồng theo phiếu thu 122/2023/T-TĐ ngày 28 tháng 9 năm 2023, đã chi số tiền 1.929.891 đồng, hoàn xong cho chị N số tiền 3.070.109 đồng.
  6. Về án phí: Chị Võ Kim N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch là 300.000 đồng. Chị N đã dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012706 ngày 24/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long nên được chuyển sang thu án phí 300.000 đồng.
  7. Anh Hồ Văn T không phải chịu án phí.

  8. Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt các đương sự, các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết hợp lệ bản án theo quy định pháp luật./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Phước Long;
  • - Chi cục THADS huyện Phước Long;
  • - TAND tỉnh Bạc Liêu;
  • - UBND xã nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Văn Đẹp

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 164/2024/HNGĐ-ST ngày 07/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn và chia tài sản chung

  • Số bản án: 164/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và chia tài sản chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger