|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 164/2025/HNGĐ-ST Ngày 25 - 6-2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.
- Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Hoàng Ảnh.
- Ông Lê Văn Chuộng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 25 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 231/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 179/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh T, sinh năm 1978; địa chỉ cư trú: Ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (có mặt).
- - Bị đơn: Anh Hồ Minh N, sinh năm 1974; địa chỉ cư trú: Khóm B, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Nguyễn Thanh T trình bày: Chị với anh N chung sống với nhau vào năm 2002, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B. Vợ chồng sống hạnh phúc và sinh được con chung tên Hồ Minh T1, sinh ngày 29/10/2002. Tuy nhiên sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, ngày càng trầm trọng, dẫn đến sống ly thân cách nay 18 năm. Hiện tại chị không còn thương yêu anh N nên xin ly hôn, cháu T1 đang sống với anh N, đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con chung. Thời gian chung sống vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Hồ Minh N, nhưng anh N không có văn bản phản đối yêu cầu khởi kiện của chị T, không tham gia hòa giải và xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về tố tụng: Anh Hồ Minh N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
- Về hôn nhân: Chị T khai sau thời gian chung sống hạnh phúc thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, dù được gia đình hàn gắn nhưng vợ chồng không thể đoàn tụ được mà sống ly thân 18 năm nay, tự tạo cuộc sống riêng, không còn quan tâm, trách nhiệm với nhau. Anh N không có ý kiến phản đối, anh cũng không mong muốn hàn gắn quan hệ hôn nhân với chị T, thể hiện qua việc nhiều lần Tòa án triệu tập hòa giải và xét xử, anh đều không tham gia. Từ đó cho thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T, cho chị và anh N ly hôn là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về con chung: Cháu T1 đã trưởng thành, chị T không yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung, anh N không phản đối nên Tòa án không xem xét, giải quyết việc nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T xác định không có, anh N không phản đối nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Do yêu cầu được chấp nhận nên chị T phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thanh T. Cho chị Nguyễn Thanh T được ly hôn với anh Hồ Minh N.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thanh T phải chịu 300.000 đồng. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0001176 ngày 21/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh N có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Liêu Chí Khanh |
Bản án số 164/2025/HNGĐ-ST ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 164/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn xin ly hôn, bị đơn không phản đối, vắng mặt khi Tòa án xét xử
