|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 164/2025/HNGĐ-ST Ngày: 20/6/2025 V/v Tranh chấp “Ly hôn, nuôi con" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sâm
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Tám
2. Ông Đỗ Duy Hừng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Luông – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 20 tháng 6 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 108/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2025 về việc tranh chấp “ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 151/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21/5/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kim L, sinh năm 1981 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Hậu Phú 2, xã Hậu Mỹ Bắc A, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang
2. Bị đơn: Anh Võ Văn V, sinh năm 1982 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, tờ tự khai ngày 05/3/2025 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Võ Thị Kim L trình bày:
Do quen biết nên chị và anh V xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2002, có đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Chị và anh V sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn ly thân từ đó cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh V không chí thú làm ăn, khi có thu nhập lại sử dụng cho bản thân, không chăm lo cho vợ con, thường xuyên uống rượu bia và vô cớ ghen tuông, sử dụng hung khí (dao) chém gây thương tích cho chị nhiều lần.
Về con chung: Có 02 con chung tên là Võ Thị Huỳnh G, sinh ngày 23/8/2003 và Võ Thị Ngọc G1, sinh ngày 05/5/2007, hiện nay con đang sống với chị.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nay chị cầu được ly hôn với anh V, yêu cầu được nuôi cháu Ngọc G1, không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Huỳnh G đã đến tuổi trưởng thành và tự tạo lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn: Anh Võ Văn V vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng dân sự: Chị Võ Thị Kim L có đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc hôn nhân của chị với anh Võ Văn V có địa chỉ Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điểm a, khoản 1, Điều 35; Điểm a, khoản 1, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Chị L có đơn xin vắng mặt. Đối với anh V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và cũng không có ý kiến gì về việc vắng mặt của anh do đó Hội đồng xét xử căn cứ điểm b, khoản 2, Điều 227 và khoản 3, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị L và anh V.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh V xác lập quan hệ vợ chồng năm 2002 có đăng ký kết hôn tại tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Theo đơn khởi kiện chị L trình bày nguyên nhân mâu thuẫn do anh V không chí thú làm ăn, khi có thu nhập lại sử dụng cho bản thân, không chăm lo cho vợ con, thường xuyên uống rượu bia và vô cớ ghen tuông, sử dụng hung khí (dao) chém gây thương tích cho chị nhiều lần. Từ đó làm cho mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn. Nhận thấy trong quá trình giải quyết vụ án chị Luận cương Q xin ly hôn, anh V vắng mặt không rõ lý do và cũng không có nguyện vọng đoàn tụ điều đó khẳng định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L là cho chị L được ly hôn với anh V là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Anh V và chị L có 02 con chung tên là Võ Thị Huỳnh G, sinh ngày 23/8/2003 và Võ Thị Ngọc G1, sinh ngày 05/5/2007, hiện nay hai con chung đã trưởng thành và có khả năng nên không cần đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
[5] Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Chị L phải chịu án phí Hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ khoản 1, khoản 5, Điều 28; Điểm a, khoản 1 Điều 35; Điểm a, khoản 1, Điều 39; Khoản 4, Điều 147; Điều 273, Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- - Căn cứ vào Điều 56, 57 của Luật hôn nhân và gia đình.
- - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Kim L. Cho chị Võ Thị Kim L được ly hôn với anh Võ Văn V.
- Về án phí: Chị L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0016618, ngày 05/3/2025 của Cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên coi như đã nộp xong.
- Về quyền kháng cáo: Chị L và anh V được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án, để Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm vụ án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ NGUYỄN VĂN SÂM |
Bản án số 164/2025/HNGĐ-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 164/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị L được ly hôn với anh V
