Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THỦY NGUYÊN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 163/2024/HNGĐ-ST

Ngày 30-8-2024

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Hằng

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Bùi Đình Hùng

Ông Doãn Văn Sáng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hậu - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Bùi Mạnh Hùng - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 157/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024 về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 170/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 126/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, nơi ĐKHKTT: Thôn B, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng; nơi sinh sống: Thôn T, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tất C, nơi cư trú: Thôn B, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn ly hôn, bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn – bà Trần Thị H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Tất C kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán của địa phương và đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng vào ngày 22/9/1995. Sau khi kết hôn, vợ chồng về chung sống với nhau tại thôn B, xã T, huyện T. Quá trình chung sống của vợ chồng hạnh phúc đến năm 1999 thì phát sinh mâu thuẫn, trầm trọng nhất vào năm 2016. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông C bạo lực gia đình với vợ con, đánh bạc. Vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ năm 2016 cho đến nay, không quan tâm đến nhau. Nay bà Trần Thị H nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục nên bà đề nghị Tòa án cho bà ly hôn với ông Nguyễn Tất C.

Về con chung: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Tất C có hai con chung là Nguyễn Thị D, sinh ngày 22/5/1997 và Nguyễn Tất T, sinh ngày 10/8/1999. Hiện nay, các con chung đều đã trưởng thành, có khả năng lao động nên ly hôn, bà Trần Thị H không yêu cầu giải quyết về con chung.

Về tài sản chung: Bà Trần Thị H xác định có tài sản chung, xin tự thoả thuận với ông Nguyễn Tất C và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa: Bà Trần Thị H vắng mặt, bà Trần Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt.

Đối với bị đơn – ông Nguyễn Tất C:

Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông Nguyễn Tất C theo đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên, ông Nguyễn Tất C không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị H.

Theo tài liệu xác minh tại chính quyền địa phương thể hiện: Điều kiện, hoàn cảnh kết hôn, thời gian ly thân, con chung của bà Trần Thị H và ông Nguyễn Tất C như bà Trần Thị H trình bày là đúng. Mâu thuẫn vợ chồng ông C bà H phát sinh do tình cảm vợ chồng không còn, không quan tâm đến nhau. Hiện nay, ông Nguyễn Tất C vẫn đang sinh sống ở thôn B, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng:

Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về điều luật áp dụng: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị H: Xử cho bà Trần Thị H ly hôn với ông Nguyễn Tất C. Về con chung: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Tất C có hai con chung là Nguyễn Thị D, sinh ngày 22/5/1997 và Nguyễn Tất T, sinh ngày 10/8/1999. Hiện nay, các con chung đều đã trưởng thành, có khả năng lao động nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung: Bà Trần Thị H xác định vợ chồng có tài sản chung, xin tự thoả thuận với ông Nguyễn Tất C, không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông Nguyễn Tất C không trình bày quan điểm về tài sản chung nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

- Về tố tụng:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền: Đây là vụ án tranh chấp về việc ly hôn, bị đơn là ông Nguyễn Tất C đang sinh sống tại huyện T, thành phố Hải Phòng, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

[2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn là bà Trần Thị H và bị đơn là ông Nguyễn Tất C đều vắng mặt. Bà Trần Thị H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, ông Nguyễn Tất C vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai. Căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng các đương sự.

- Về nội dung:

[3] Về quan hệ hôn nhân: Tài liệu trong hồ sơ vụ án thể hiện: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Tất C xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng vào ngày 22/9/1995, theo Điều 5, Điều 6, Điều 7 Luật Hôn nhân gia đình năm 1986 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống của vợ chồng hạnh phúc đến đầu năm 1999 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không quan tâm và tôn trọng nhau. Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Tất C đã sống ly thân với nhau trong thời gian dài. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng bà Trần Thị H và ông Nguyễn Tất C đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng đoàn tụ nên cần áp dụng Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị H, xử cho bà Trần Thị H ly hôn với ông Nguyễn Tất C.

[4] Về con chung: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Tất C có hai con chung là: Nguyễn Thị D, sinh ngày 22/5/1997 và Nguyễn Tất T, sinh ngày 10/8/1999. Hội đồng xét xử, xét thấy: Hiện nay, các con chung đều đã trưởng thành, có khả năng lao động, bà Trần Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết về con chung. Ông Nguyễn Tất C không cung cấp quan điểm của mình về việc con chung. Chính vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết về con chung giữa bà Trần Thị H và ông Nguyễn Tất C.

[5] Về tài sản chung: Bà Trần Thị H xác nhận vợ chồng có tài sản chung, xin tự thoả thuận với ông Nguyễn Tất C, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Nguyễn Tất C không có quan điểm về tài sản chung của vợ chồng nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị H.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H ly hôn ông Nguyễn Tất C.
  2. Về con chung: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Tất C có hai con chung là: Nguyễn Thị D, sinh ngày 22/5/1997 và Nguyễn Tất T, sinh ngày 10/8/1999, hiện nay đều đã trưởng thành, có khả năng lao động. Bà Trần Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết về con chung, ông Nguyễn Tất C không có quan điểm về con chung nên Hội đồng xem xét, giải quyết.
  3. Về tài sản chung: Bà Trần Thị H xác nhận bà và ông Nguyễn Tất C có tài sản chung, xin tự thoả thuận với ông Nguyễn Tất C, không yêu cầu giải quyết. Ông Nguyễn Tất C không có quan điểm về tài sản chung. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết về tài sản chung của bà Trần Thị H và ông Nguyễn Tất C.
  4. Về án phí dân sự: Bà Trần Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009922 ngày 16 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Bà Trần Thị H đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
  5. Về quyền kháng cáo:

Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Tất C được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND thành phố Hải Phòng;
  • - VKSND huyện Thuỷ Nguyên;
  • - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên;
  • - UBND xã Thuỷ Đường, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Vũ Thị Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 163/2024/HNGĐ-ST ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn

  • Số bản án: 163/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hà + Cành
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger