|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 163/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 18 - 6 - 2024
V/v "tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tho.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Chí Lin;
- Bà Trần Thị Đổi.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Khắc Phụng - là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.
Ngày 18 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 475/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 166/2024/QĐXX-ST ngày 31/5/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Kim H, sinh năm 1994 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Tổ F, Ấp K, xã H, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
Tạm trú: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Chí L, sinh năm 1997 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Tổ F, Ấp K, xã H, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
Tạm trú: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Đoàn Thị Kim H trình bày:
Bà và ông Nguyễn Chí L có đăng ký kết hôn vào ngày 11/02/2019 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do không hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên gây gổ, vợ chồng không thể hàn gắn nên bà khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông L
Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Đoàn Kim T, sinh ngày 09/3/2019. Tại đơn khởi khởi kiện, bà yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con. Trong quá trình giải quyết vụ án, bà đồng ý để ông L tiếp tục nuôi dưỡng con chung, bà tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Chí L trình bày:
Ông đồng ý ly hôn với bà Đoàn Thị Kim H. Ông yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Đoàn Kim T, sinh ngày 09/3/2019; do cháu T ở cùng ông và ông bà nội từ nhỏ đến nay; đồng thời xin được giải quyết vắng mặt.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở nhận định như sau:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Đoàn Thị Kim H nộp đơn khởi kiện ly hôn với ông Nguyễn Chí L có địa chỉ cư trú tại xã H, huyện Đ, tỉnh Long An nên căn cứ vào Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì đây là tranh chấp về ly hôn, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.
[2] Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông L tự nguyện tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn ngày 11/02/2019 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện K, tỉnh Kiên Giang nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ phần trình bày của bà H về mâu thuẫn của vợ chồng không thể hàn gắn, hiện không còn sống chung, không quan tâm lo lắng cho nhau, bà H vẫn giữ yêu cầu ly hôn, ông L đồng ý. Qua đó cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà H và ông L là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân của các bên không đạt được, nên căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đoàn Thị Kim H.
Về con chung: Qúa trình chung sống, ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Đoàn Kim T, sinh ngày 09/3/2019. Xét thấy, ông L là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu T từ khi sinh ra đến nay. Ông L và bà H đều thống nhất giao con chung cho ông L tiếp tục nuôi dưỡng. Do đó, căn cứ vào điều kiện của các bên, quyền lợi về mọi mặt và lợi ích của con chung, Hội đồng xét xử quyết định giao con chung tên Nguyễn Đoàn Kim T cho ông L nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Đoàn Thị Kim H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Đoàn Kim T, sinh ngày 09/3/2019, mỗi tháng 2.000.000 đồng. Sự tự nguyện của bà H phù hợp với quy định pháp luật nên được HĐXX chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự trình bày không có và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. Trường hợp sau này các đương sự phát sinh tranh chấp được quyền khởi kiện thành vụ án khác.
[3] Về án phí: Nguyên đơn bà Đoàn Thị Kim H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con..
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điều 18, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Đoàn Thị Kim H đối với ông Nguyễn Chí L.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị Kim H được ly hôn với ông Nguyễn Chí L.
Về con chung: Ông Nguyễn Chí L được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Đoàn Kim T, sinh ngày 09/3/2019.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Đoàn Thị Kim H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Đoàn Kim T, sinh ngày 09/3/2019, mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con được tính từ tháng 6/2024 đến khi cháu T đủ 18 tuổi.
Bên không nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo luật định.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về án phí: Bà Đoàn Thị Kim H phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000853 ngày 15/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. Bà H phải nộp tiếp số tiền 300.000 đồng.
Về quyền kháng cáo: Bà Đoàn Thị Kim H và ông Nguyễn Chí L được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bán án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Tho |
Bản án số 163/2024/HNGĐ-ST ngày 18/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 163/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đoàn Thị Kim Hương tranh chấp ly hôn Nguyễn Chí Linh
