|
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG |
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 163/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 20-6-2025
“V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Ngoan.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Huỳnh Văn D.
2/ Ông Trần Trung N1.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh L - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 20 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 175/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 160/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Sầm Thúy U, sinh năm 1996. (Xin vắng mặt)
Địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Trương Minh T, sinh năm 1994. (Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Sầm Thúy U trình bày: Chị và anh Trương Minh T kết hôn với nhau vào năm 2022, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn. Vợ chồng sống chung hạnh phúc đến ngày 22/4/2022 thì phát sinh mâu thuẫn và ly thân đến nay, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T.
+ Về con chung: Có 01 con chung tên Trương Ngọc Uyên T1, sinh ngày 10/5/2022 hiện chị đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị yêu cầu được nuôi con chung không yêu cầu cấp dưỡng.
+ Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
+ Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Trương Minh T vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng và không có văn bản nêu ý kiến phản bác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Nguyên đơn chị Sầm Thúy U có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; Bị đơn anh Trương Minh T đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 để xét xử nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vụ án văng mặt chị U và anh T.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của chị Sầm Thúy U xác định quan hệ tranh chấp phát sinh là “Ly hôn và nuôi con”; Bị đơn anh Trương Minh T có địa chỉ cư trú tại ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Do vậy, căn cứ quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Sầm Thúy U và anh Trương Minh T kết hôn với nhau vào năm 2022, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 45 ngày 22/4/2022 nên là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên, xét thấy quan hệ hôn nhân giữa anh, chị đã thật sự đổ vỡ, không còn khả năng hàn gắng đoàn tụ. Bởi lẽ, theo chị U trình bày: Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung hạnh phúc chỉ đến ngày 05/3/2025 thì phát sinh mâu thuẫn và tự sống ly thân cho đến nay, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Mặc dù, đã được động viên phân tích nhưng chị U xác định không còn tình cảm nữa nên không thể đoàn tụ được. Riêng đối với anh T, từ khi được Tòa án thông báo về việc chị U ly hôn anh vẫn bỏ mặc và cũng không có ý kiến gì, chứng tỏ anh không còn quan tâm đến tình cảm vợ chồng với chị U nữa. Từ đó, cho thấy tình cảm vợ chồng giữa chị U và anh Thành thật S không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho chị U và anh T ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[4] Về con chung: Chị U và anh T có 01 con chung tên Trương Ngọc Uyên T1, sinh ngày 10/5/2022, hiện do chị U nuôi dưỡng ổn định nên tiếp tục giao con cho chị U nuôi là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Do chị U không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
[6] Về tài sản chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
[7] Về nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
[8] Về án phí sơ thẩm: Chị U là nguyên đơn khởi kiện xin ly hôn nên phải chịu án phí theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Sầm Thúy U. Cho ly hôn giữa chị Sầm Thúy U anh Trương Minh T.
- Về con chung: Giao con chung tên Trương Ngọc Uyên T1, sinh ngày 10/5/2022 cho chị Sầm Thúy U nuôi dưỡng. Anh Trương Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyên thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Sầm Thúy U phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001519 ngày 09/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè xem như thi hành xong.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Nguyễn Thành Ngoan |
Bản án số 163/2025/HNGĐ-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 163/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
