Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 163/2025/HNGĐ-ST

Ngày 12 - 11 - 2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Hiển

Ông Thái Hoàng Bo

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau.

Ngày 12 tháng 11 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 172/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 240/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ý, sinh năm 1991; CCCD số: [...] cấp ngày 07/12/2022; địa chỉ cư trú: ấp C, xã P, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);

- Bị đơn: Anh Trần Phương H, sinh năm 1993; CCCD số: [...] cấp ngày 16/02/2023; địa chỉ cư trú: ấp L, xã H, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Chị Nguyễn Thị Ý trình bày:

Về hôn nhân: Chị Ý chung sống với anh H trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 10/9/1019 tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (nay là xã P, tỉnh Cà Mau). Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, cãi nhau, ly thân từ đầu năm 2025 đến nay. Mặc dù gia đình hai bên có hòa giải hàn gắn nhưng vẫn không thể tiếp tục chung sống. Nay chị Ý xét thấy không còn tình cảm nên chị Ý yêu cầu được ly hôn với anh H.

Về con chung: Có 01 con chung tên là Trần Nguyễn Huy P, sinh ngày 08/10/2019. Hiện tại cháu P đang sống cùng anh H, khi ly hôn chị Ý đồng ý giao con cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con không đặt ra yêu cầu xem xét.

Về tài sản, nợ chung: Không có.

* Đối với anh Trần Phương H:

Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn tố tụng cho anh H biết về yêu cầu khởi kiện của chị Ý, nhưng anh H không có ý kiến và không tham gia hòa giải, xét xử tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân:

Chị Ý và anh H kết hôn trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp được pháp luật công nhận. Quá trình chung sống chị Ý xác định có mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Hội đồng xét xử xét thấy, vợ chồng phải có nghĩa vụ chung sống với nhau, thương yêu tôn trọng quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau cùng nhau chia sẽ và thực hiện các công việc trong gia đình. Tuy nhiên, anh chị xảy ra mâu thuẫn kéo dài nên đã ly thân nhau từ đầu năm 2025 đến nay mà không có biện pháp hàn gắn. Anh H cũng không có ý kiến hay yêu cầu gì đối với yêu cầu ly hôn của chị Ý cho thấy mâu thuẫn của anh chị quá lớn và cũng không ai mong muốn hàn gắn mối quan hệ hôn nhân. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình về ly hôn theo yêu cầu của một bên để cho chị Ý được ly hôn với anh H là phù hợp.

[2] Về con chung:

Khi ly hôn cha mẹ đều có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Đối với cháu Trần Nguyễn Huy P, chị Ý thống nhất giao con cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử xét thấy, hiện tại cháu P do anh H đang trực tiếp nuôi dưỡng, việc giao con cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng là đảm bảo cho sự phát triển của con. Do đó, để không làm xáo trộn cuộc sống ổn định hiện tại của con chung và nhằm đảm bảo các điều kiện cho con phát triển tốt nhất. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1, 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình giao con chung Trần Nguyễn Huy P cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét là phù hợp.

[3] Về tài sản chung và nợ chung:

Chị Ý xác định không có, không đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét là phù hợp.

[4] Về án phí:

Theo quy định khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị Ý phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 56, khoản 1, 2 Điều 81, khoản 1, 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ý.

  1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Ý được ly hôn anh Trần Phương H.
  2. Về con chung: Giao Trần Nguyễn Huy P, sinh ngày 08/10/2019 cho anh Trần Phương H tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng.

    Chị Nguyễn Thị Ý không trực tiếp nuôi con, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

  3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ý phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000925 ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh C (đã nộp xong).

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  4. Đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viển kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Cà Mau;
  • - Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau;
  • - Ủy ban nhân dân xã Phong Thạnh, tỉnh Cà Mau;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Nguyễn Ngọc Trúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 163/2025/HNGĐ-ST ngày 12/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 163/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger