Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 162/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 30 – 8 – 2024

V/v “Tranh chấp xin ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Như.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Minh Út.

Ông Trần Thanh Thắng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Ngày 30 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 246/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2024 về: “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 367/2024/QĐXXST–HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thanh L, sinh năm 1980 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Trần Minh P, sinh năm 1971 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai đề ngày 01/8/2024 và biên bản hoà giải ngày 21/8/2024 nguyên đơn bà Lê Thanh L trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Trần Minh P chung sống với nhau vào năm 1996 nhưng không đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm không còn tình cảm dành cho nhau. Xét thấy, hôn nhân không mang lại hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Trần Minh P.

Về nuôi con chung: Có 03 nguời con chung tên Trần Như T, sinh ngày 18/4/2000; Trần Bảo K, sinh ngày 07/9/2003 và Trần Phúc K1, sinh ngày 27/11/2007. Sau khi ly hôn bà yêu cầu giao Trần Phúc K1 cho ông P nuôi dưỡng, bà không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Tại biên bản hoà giải ngày 01/8/2024 bị đơn ông Trần Minh P trình bày:

Về hôn nhân: Ông và bà Lê Thanh L chung sống với nhau trên tinh thần tự nguyện vào năm 1996. Nay bà L cương quyết ly hôn nên ông đồng ý ly hôn.

Về nuôi con chung: Có 03 nguời con chung tên Trần Như T, sinh ngày 18/4/2000; Trần Bảo K, sinh ngày 07/9/2003 và Trần Phúc K1, sinh ngày 27/11/2007. Sau khi ly hôn ông đồng ý nuôi Trần Phúc K1 và không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Do điều kiện đi lại khó khăn nên bà L và ông P yêu cầu được vắng mặt trong suốt quá trình Toà án giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa: Bà L và ông P vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Bà Lê Thanh L khởi kiện xin ly hôn với ông Trần Minh P là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn ông Trần Minh P, cư trú tại ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Bà Lê Thanh L và ông Trần Minh P yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà L và ông P.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về hôn nhân: Bà Lê Thanh L và ông Trần Minh P chung sống với nhau vào năm 1996 nhưng đến nay không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nên hôn nhân giữa bà L và ông P vi phạm quy định về đăng ký kết hôn. Do đó, căn cứ Điều 9 và Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình thì bà L và ông P không được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Bà L và ông P không được công nhận là vợ chồng.

[2.2] Về nuôi con chung: Có 03 nguời con chung tên Trần Như T, sinh ngày 18/4/2000; Trần Bảo K, sinh ngày 07/9/2003 và Trần Phúc K1, sinh ngày 27/11/2007. Hiện các con Trần Như T và Trần Bảo K đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn bà L và ông P thống nhất giao Trần Phúc K1 cho ông P nuôi dưỡng.

Hội đồng xét xử xét thấy, tại bản tự khai ngày 21/8/2024 của con chung Trần Phúc K1 có nguyện vọng sống với ông P nên Hội đồng xét xử tôn trọng ý kiến của con chung nên căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình quyết định để ông P tiếp tục nuôi dưỡng con chung là phù hợp. Ông P không yêu cầu cấp dưỡng nên không đặt ra xem xét. Bà L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà L và ông P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà L phải chịu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

[4] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Áp dụng Điều 9, Điều 14, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:

Về hôn nhân: Không công nhận bà Lê Thanh L và ông Trần Minh P là vợ chồng.

Về nuôi con chung: Có 03 nguời con chung tên Trần Như T, sinh ngày 18/4/2000; Trần Bảo K, sinh ngày 07/9/2003 và Trần Phúc K1, sinh ngày 27/11/2007. Hiện các con Trần Như T và Trần Bảo K đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.

Giao Trần Phúc K1, sinh ngày 27/11/2007 cho ông Trần Minh P nuôi dưỡng. Ông Trần Minh P không yêu cầu cấp dưỡng nên không đặt ra xem xét.

Bà Lê Thanh L không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của ông Trần Minh P.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thanh L và ông Trần Minh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Lê Thanh L phải chịu 300.000 đồng. Bà Lê Thanh L đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003775 ngày 05 tháng 8 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau được chuyển thu.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Phú Tân;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Tân;
  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - Lưu hồ sơ, văn thư.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phan Thị Như

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 162/2024/HNGĐ-ST ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 162/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp xin ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger