Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Bản án số: 162/2024/DS-ST

Ngày: 07 - 11 - 2024

Về việc: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thu Hà.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông: Nguyễn Văn Đô.
  2. Bà: Lê Thị Kiều Thu.

- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Thanh Trúc - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiêt tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Nhã Uyên – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 11 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 358/2024/TLST- DS ngày 17/7/2024 “V/v: Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 704/2024/QĐXXST – DS ngày 30 tháng 9 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 720/2024/QÐST – DS ngày 17 tháng 10 năm 2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N (V
  • Địa chỉ: A, Phường L, Quận H, Tp Hà Nội
  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
  • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lâm Hồng G Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh B
  • Địa chỉ: E N, Phường H, Tp., tỉnh Bình Thuận
  • Người đại diện theo ủy quyền của ông G: Bà Phan Thụy Bích H– Phó trưởng phòng khách hàng – Ngân hàng TMCP N– Chi nhánh B.
  • - Bị đơn: Ông Ngô Đức T
  • Bà Nguyễn Thị Thu S
  • Địa chỉ: khu phố E, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận
  • Địa chỉ liên hệ: D2 -16, khu phố B, P, tỉnh Bình Thuận

Tại phiên tòa có mặt đại diện theo uỷ quyền nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*/Theo bản tự khai ngày 05/8/2024, người đại diện theo uỷ quyền nguyên đơn ông Lâm Hồng G1 bày:

Ông Ngô Đức T1 bà Nguyễn Thị Thu S1 ký các hợp đồng tín dụng để vay vốn tại Ngân hàng TMCP N– Chi nhánh B(Vgồm:

  • + Hợp đồng cho vay số 0696/KHBL/2019/TDH ngày 11/07/2019 với số tiền cho vay là 8.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám tỷ đồng). Thời gian vay là 180 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay; Hình thức trả nợ: trả nợ gốc vào ngày 26 hàng tháng, trả lãi vay vào ngày 26 hàng tháng; Mục đích vay: Bù đắp mua đất ở tại phường P, TP P, tỉnh Bình ThuậnLãi suất vay vốn: Ưu đãi lãi suất 9,0%/năm, cố định 06 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Lãi suất sau thời gian ưu đãi: bằng (=) lãi suất huy động VND 24 tháng trả lãi sau của V1(tại thời điểm bắt đầu áp dụng lãi suất ưu đãi) cộng (+) 3,5%/năm nhưng không thấp hơn sàn lãi suất cho vay cùng kỳ hạn của sản phẩm cho vay bất động sản đối với cá nhân theo thông báo của VCB và được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần kể từ ngày hết thời gian ưu đãi lãi suất; Mức lãi suất áp dụng đối với Dư nợ gốc bị Quá hạn là: 150% lãi suất cho vay trong hạn kể từ thời điểm chuyển nợ quá hạn cho đến khỉ Khách hàng trả hết Dư nợ gốc bị Quá hạn.
  • + Hợp đồng cho vay số 0940/KHBL/2019/TDH ngày 13/09/2019 với số tiền cho vay là 7.000.000.000 đồng (bằng chữ: Bảy tỷ đồng). Thời gian vay là 180 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay; Hình thức trả nợ: trả nợ gốc vào ngày 26 hàng tháng, trả lãi vay vào ngày 26 hàng tháng; Mục đích vay: Xây dựng Biệt thự gia đình thuộc khu đô thị tại phường P, TP P, tỉnh Bình Thuận Lãi suất vay vốn: Ưu đãi lãi suất 10,5%/năm, cố định 06 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Lãi suất sau thời gian ưu đãi: bằng (=) lãi suất huy động VND 24 tháng trả lãi sau của V1(tại thời điểm bắt đầu áp dụng lãi suất ưu đãi) cộng (+) 3,5%/năm nhưng không thấp hơn sàn lãi suất cho vay cùng kỳ hạn của sản phẩm cho vay bất động sản đối với cá nhân theo thông báo của VCB và được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần kể từ ngày hết thời gian ưu đãi lãi suất; Mức lãi suất áp dụng đối với Dư nợ gốc bị Quá hạn là: 150% lãi suất cho vay trong hạn kể từ thời điểm chuyển nợ quá hạn cho đến khi Khách hàng trả hết Dư nợ gốc bị Quá hạn.
  • + Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 0351/KHBL/2022/TDH ngày 19/05/2022 với số tiền cho vay là 7.000.000.000 đồng (bằng chữ: Bảy tỷ đồng). Thời gian vay là 180 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay; Hình thức trả nợ: trả nợ gốc vào ngày 26 hàng tháng, trả lãi vay vào ngày 26 hàng tháng; Mục đích vay: Mua đất nông nghiệp tại thôn T, xã T, TP P, tỉnh Bình Thuận Lãi suất vay vốn: Áp dụng lãi suất cho vay trung dài hạn có đảm bảo bằng tài sản không theo sản phẩm chuẩn theo thông báo của Ngân hàng TMCN NCvà được điều chỉnh ngay cho toàn bộ dư nợ của Hợp đồng tín dụng khi có thông báo thay đổi lãi suất của Ngân hàng TMCP N– C. Mức lãi suất áp dụng tại thời điểm ký Hợp đồng tín dụng là 11,0%/năm; Mức lãi suất áp dụng đối với Dư nợ gốc bị Quá hạn là: 150% lãi suất cho vay trong hạn kể từ thời điểm chuyển nợ quá hạn cho đến khi Khách hàng trả hết Dư nợ gốc bị Quá hạn.
  • + Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 0524/KHBL/2023/TDH ngày 21/07/2023 với số tiền cho vay là 1.200.000.000 đồng (bằng chữ: Một tỷ, hai trăm triệu đồng). Thời gian vay là 180 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay; Hình thức trả nợ: trả nợ gốc vào ngày 26 hàng tháng, trả lãi vay vào ngày 26 hàng tháng; Mục đích vay: Sửa nhà ở tại phường P, thành phố P, tỉnh Bình ThuậnLãi suất vay vốn: Áp dụng lãi suất cho vay trung dài hạn có đảm bảo bằng tài sản không theo sản phẩm chuẩn theo thoả thuận giữa Ngân hàng TMCP N và khách hàng tại thời điểm giải ngân và được điều chỉnh ngay cho toàn bộ dư nợ của Hợp đồng tín dụng khi có thông báo điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP N– C. Mức lãi suất áp dụng tại thời điểm ký Hợp đồng tín dụng là 12,0%/năm; Mức lãi suất áp dụng đối với Dư nợ gốc bị Quá hạn là: 150% lãi suất cho vay trong hạn kể từ thời điểm chuyển nợ quá hạn cho đến khi Khách hàng trả hết Dư nợ gốc bị Quá hạn.

Tài sản thế chấp để đảm bảo cho các Hợp đồng cho vay là Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 53, tờ bản đồ số 60, diện tích 240 m² đất ở có thời hạn sử dụng lâu dài, địa chỉ tại phường P, TP P, tỉnh Bình Thuậntheo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liền với đất số CH 369636, số vào số CT 12912 do Sở T4 tỉnh Bcấp ngày 04/07/2017, cập nhật gần nhất ngày 04/07/2019. Nhà ở hình thành trong tương lai căn nhà có diện tích xây dựng 142,32 m², tổng diện tích sàn 578,73 m², chiều cao công trình 15,20 m, số tầng: 04 (một trệt, một tầng nửa hầm, hai lầu) được xây dựng trên thửa đất số 53 tờ bản đồ số 60, thời hạn sử dụng đất lâu dài và có địa chỉ tại phường P, TP P, tỉnh Bình Thuậntheo Giấy phép xây dựng số 455/GPXD do UBND Thành phố P ngày 31/07/2019. Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 111, tờ bản đồ số 124, diện tích 543,7 m² đất trồng cây hàng năm khác có thời hạn sử dụng đến ngày 01/07/2064, địa chỉ tại thôn T, xã T, TP P, tỉnh Bình Thuậntheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 069875, số vào sổ CH 00006 do Ucấp ngày 22/04/2022, cập nhật gần nhất ngày 18/05/2022.

Trong thời gian vay vốn, ông Ngô Đức T1 bà Nguyễn Thị Thu S1 nhận nợ vay và trả nợ đối với các hợp đồng tín dụng như sau:

  • + Hợp đồng cho vay số 0696/KHBL/2019/TDH ngày 11/07/2019: Số tiền cho vay là 8.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám tỷ đồng); Dư nợ gốc đến hết ngày 04/08/2024 là 5.375.451.953 đồng (Năm tỷ, ba trăm bảy mươi lăm triệu, bốn trăm năm mươi mốt nghìn, chín trăm năm mươi ba đồng);
  • + Hợp đồng cho vay số 0940/KHBL/2019/TDH ngày 13/09/2019: Số tiền cho vay là 7.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Bảy tỷ đồng); Dư nợ gốc đến hết ngày 04/08/2024 là 4.821.600.000 đồng (Bốn tỷ, tám trăm hai mươi mốt triệu, sáu trăm nghìn đồng);
  • + Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 0351/KHBL/2022/TDH ngày 19/05/2022: Số tiền cho vay là 7.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Bảy tỷ đồng); Dư nợ gốc đến hết ngày 04/08/2024 là 6.066.400.000 đồng (Sáu tỷ, không trăm sáu mươi sáu triệu, bốn trăm nghìn đồng);
  • + Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 0524/KHBL/2023/TDH ngày 21/07/2023: Số tiền cho vay là 1.200.000.000 đồng (bằng chữ: Một tỷ, hai trăm triệu đồng); Dư nợ gốc đến hết ngày 04/08/2024 là 1.132.999.989 đồng (Một tỷ, một trăm ba mươi hai triệu, chín trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm tám mươi chín đồng).

Ông Ngô Đức T1 bà Nguyễn Thị Thu S1 không trả nợ gốc và lãi vay cho Ngân hàng đúng hạn mặc dù Ngân hàng liên tục đôn đốc nhắc nhở. Nợ gốc, lãi vay chưa được thanh toán dẫn đến tình trạng nợ quá hạn làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Tổng số tiền gốc, tiền lãi, tiền lãi phạt chậm trả tính đến hết ngày 04/08/2024 là 17.778.589.243 đồng (Mười bảy tỷ, bảy trăm bảy mươi tám triệu, năm trăm tám mươi chín nghìn, hai trăm bốn mươi ba đồng).

Như vậy, Ông Ngô Đức T1 Bà Nguyễn Thị Thu S1 vi phạm Khoản 9.1 về "Trả nợ gốc" và K9.2 về “Trả lãi tiền vay” ở Điều 9 tại các Hợp đồng cho vay số 0696/KHBL/2019/TDH ngày 11/07/2019, Hợp đồng cho vay số 0940/KHBL/2019/TDH ngày 13/09/2019; Khoản 6.1 về “Trả nợ gốc" và K6.2 về “Trả lãi tiền vay” ở Điều 6 tại các Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 0351/KHBL/2022/TDH ngày 19/05/2022, Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 0524/KHBL/2023/TDH ngày 21/07/2023.

Nay để đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng không bị ảnh hưởng do ông Ngô Đức T1 bà Nguyễn Thị Thu S2 thực hiện đầy đủ, đúng hạn việc trả nợ, cũng như để thu hồi nợ nhằm bảo toàn vốn của ngân hàng, Ngân hàng TMCP NChi nhánh Byêu cầu Toà án nhân dân thành phố Phan Thiết giải quyết những vấn đề cụ thể như sau:

  • - Tuyên buộc ông Ngô Đức T1 bà Nguyễn Thị Thu S3 hiện nghĩa vụ trả nợ ngay cho Ngân hàng TMCP N– Chỉ nhánh Bình Thuận toàn bộ số tiền gốc, lãi và lãi phạt chậm trả tạm tính đến hết ngày 04/082024, cụ thể: Nợ gốc 17.396.451.942 đồng; Nợ lãi và L chậm trả: 382.137.301 đồng. Tổng số tiền gốc, tiền lãi, tiền lãi quá hạn tính đến hết ngày 04/08/2024 là 17.778.589.243 đồng (Mười bảy tỷ, bảy trăm bảy mươi tám triệu, năm trăm tám mươi chín nghìn, hai trăm bốn mươi ba đồng).

Tại phiên toà, đại diện theo uỷ quyền nguyên đơn bà Phan Thụy Bích H1 bày: yêu cầu ông Ngô Đức T1 bà Nguyễn Thị Thu S11 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCN Nsố tiền tính đến ngày 06/11/2024 là 18.294.570.341 đồng, trong đó gốc 17.394.912.734 đồng, tiền lãi và lãi phạt chậm trả là 899.657.607 đồng và tiền lãi phát sinh trên mức dư nợ gốc từ ngày 07/11/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hai bên đã ký kết. Nếu ông Tbà S4 thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP N cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên phát mãi tài sản bảo đảm của khoản nợ. Trường hợp tài sản thế chấp không đủ thanh toán nợ vay, ông Thà S5 tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả hết toàn bộ nợ vay với Ngân hàng.

Tại biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 23/8/2024 của Toà án nhân dân thành phố Phan Thiết như sau:

  • - Thửa đất số 53, tờ bản đồ số 60, diện tích 240m² và tài sản gắn liền trên đất là biệt thự gia đình theo giấy phép xây dựng số 455/GPXD ngày 31/7/2019 của UBND thành phố P, diện tích xây dựng 142,32m², tổng diện tích sàn 578,73m², 04 tầng (01 trệt, 01 tầng nữa hầm, 02 lầu), tọa lạc tại khu phố H, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuậntheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất số CH 369636 do UB1 cấp ngày 04/7/2019, đứng tên ông Ngô Đức T2

Thửa đất số 111, tờ bản đồ số 124, diện tích 543,7m² tọa lạc tại thôn T, xã T, thành phố P, tỉnh Bình Thuậntheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 069875 do UBND thành phố Pcấp ngày 22/4/2022, cập nhật biến động ngày 18/5/2022 đứng tên ông Ngô Đức T2

Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký, của những người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng trình tự, thủ tục do Bộ luật tố tụng dân sự quy định và đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu hồ sơ và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:

[1]Về thủ tục tố tụng: phía bị đơn có nơi cư trú tại phường P, thành phố P, tỉnh Bình ThuậnNgân hàng TMCP Nyêu cầu ông Ngô Đức T3 Nguyễn Thị Thu S6 nợ khoản vay theo hợp đồng tín dụng. Căn cứ theo qui định tại khoản 03 Điều 26, điểm a khoản 01 Điều 35 Bộ Luật tố tụng dân sự, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCN Nvề việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết.

Tại phiên tòa hôm nay ông Ngô Đức T1 bà Nguyễn Thị Thu S7 mặt không có lý do, do đó Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 02 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn hội đồng xét xử nhận thấy:

[2.1] Ông Ngô Đức T3 Nguyễn Thị Thu S8 ký hợp đồng vay vốn tại Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh B2 các hợp đồng vay như sau:

  • + Hợp đồng cho vay số 0696/KHBL/2019/TDH ngày 11/07/2019 với số tiền cho vay là 8.000.000.000 đồng. Thời gian vay là 180 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay; Hình thức trả nợ trả nợ gốc vào ngày 26 hàng tháng, trả lãi vay vào ngày 26 hàng tháng; Mục đích vay: Bù đắp mua đất ở tại phường P, TP P, tỉnh Bình Thuận Lãi suất vay vốn: Ưu đãi lãi suất 9,0%/năm, cố định 06 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Lãi suất sau thời gian ưu đãi: bằng (=) lãi suất huy động VND 24 tháng trả lãi sau của V1(tại thời điểm bắt đầu áp dụng lãi suất ưu đãi) cộng (+) 3,5%/năm nhưng không thấp hơn sàn lãi suất cho vay cùng kỳ hạn của sản phẩm cho vay bất động sản đối với cá nhân theo thông báo của VCB và được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần kể từ ngày hết thời gian ưu đãi lãi suất; Mức lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn là: 150% lãi suất cho vay trong hạn kể từ thời điểm chuyển nợ quá hạn cho đến khỉ Khách hàng trả hết dư nợ gốc bị quá hạn.
  • + Hợp đồng cho vay số 0940/KHBL/2019/TDH ngày 13/09/2019 với số tiền cho vay là 7.000.000.000 đồng. Thời gian vay là 180 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay; Hình thức trả nợ: trả nợ gốc vào ngày 26 hàng tháng, trả lãi vay vào ngày 26 hàng tháng; Mục đích vay: Xây dựng Biệt thự gia đình thuộc khu đô thị tại phường P, TP P, tỉnh Bình Thuận Lãi suất vay vốn: Ưu đãi lãi suất 10,5%/năm, cố định 06 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Lãi suất sau thời gian ưu đãi: bằng (=) lãi suất huy động VND 24 tháng trả lãi sau của V1(tại thời điểm bắt đầu áp dụng lãi suất ưu đãi) cộng (+) 3,5%/năm nhưng không thấp hơn sàn lãi suất cho vay cùng kỳ hạn của sản phẩm cho vay bất động sản đối với cá nhân theo thông báo của VCB và được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần kể từ ngày hết thời gian ưu đãi lãi suất; Mức lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn là: 150% lãi suất cho vay trong hạn kể từ thời điểm chuyển nợ quá hạn cho đến khi Khách hàng trả hết dư nợ gốc bị quá hạn.
  • + Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 0351/KHBL/2022/TDH ngày 19/05/2022 với số tiền cho vay là 7.000.000.000 đồng. Thời gian vay là 180 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay; Hình thức trả nợ: trả nợ gốc vào ngày 26 hàng tháng, trả lãi vay vào ngày 26 hàng tháng; Mục đích vay: Mua đất nông nghiệp tại thôn T, xã T, TP P, tỉnh Bình Thuận Lãi suất vay vốn: Áp dụng lãi suất cho vay trung dài hạn có đảm bảo bằng tài sản không theo sản phẩm chuẩn theo thông báo của Ngân hàng TMCN NCvà được điều chỉnh ngay cho toàn bộ dư nợ của Hợp đồng tín dụng khi có thông báo thay đổi lãi suất của Ngân hàng TMCP N– C. Mức lãi suất áp dụng tại thời điểm ký Hợp đồng tín dụng là 11,0%/năm; Mức lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn là: 150% lãi suất cho vay trong hạn kể từ thời điểm chuyển nợ quá hạn cho đến khi Khách hàng trả hết dư nợ gốc bị quá hạn.
  • + Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 0524/KHBL/2023/TDH ngày 21/07/2023 với số tiền cho vay là 1.200.000.000 đồng. Thời gian vay là 180 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay; Hình thức trả nợ: trả nợ gốc vào ngày 26 hàng tháng, trả lãi vay vào ngày 26 hàng tháng; Mục đích vay: Sửa nhà ở tại phường P, thành phố P, tỉnh Bình ThuậnLãi suất vay vốn: Áp dụng lãi suất cho vay trung dài hạn có đảm bảo bằng tài sản không theo sản phẩm chuẩn theo thoả thuận giữa Ngân hàng TMCP N và khách hàng tại thời điểm giải ngân và được điều chỉnh ngay cho toàn bộ dư nợ của Hợp đồng tín dụng khi có thông báo điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP N– C. Mức lãi suất áp dụng tại thời điểm ký Hợp đồng tín dụng là 12,0%/năm; Mức lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn là: 150% lãi suất cho vay trong hạn kể từ thời điểm chuyển nợ quá hạn cho đến khi Khách hàng trả hết dư nợ gốc bị quá hạn.

[2.2] Trong quá trình thực hiện hợp đồng ông Thà S9 thực hiện đúng theo Hợp đồng cho vay nhưng từ tháng 6 năm 2024 đến nay ông Tbà S10 đã không thanh toán số tiền gốc và lãi theo quy định của các Hợp đồng cho vay. Tính đến ngày 06/11/2024, Hợp đồng 0696/KHBL/2019/TDH, dư nợ gốc 5.373.912.745 đồng, nợ lãi 268.120.547 đồng; Hợp đồng 0940/KHBL/2019/TDH, dư nợ gốc 4.821.600.000 đồng, nợ lãi 240.527.491 đồng; Hợp đồng 0351/KHBL/2022/TDH, dư nợ gốc 6.066.400.000 đồng, nợ lãi 329.510.515 đồng; Hợp đồng 0524/KHBL/2023/TDH, dư nợ gốc 1.132.999.989 đồng, nợ lãi 61.499.054 đồng. Tổng cộng gốc, lãi là 18.294.570.341 đồng.

[2.3] Mặc dù, Ngân hàng TMCP N– Chi nhánh Bđã có các thông báo thanh toán nợ đối với ông Thà S10 nhưng cho đến nay ông Tbà S5 chưa thanh toán số tiền gốc, tiền lãi cho Ngân hàng.

Ông Thà S9 vi phạm nghĩa vụ trả nợ được quy định tại điều khoản của Hợp đồng cho vay nên Ngân hàng TMCP N kiện buộc ông T3 Sphải trả nợ cho Ngân hàng TMCN Nđến ngày 06/11/2024 số tiền gốc là 17.394.912.734 đồng và tiền lãi là 899.657.607 đồng (tiền gốc, tiền lãi của 4 hợp đồng cho vay) và tiền lãi phát sinh trên mức dư nợ gốc từ ngày 07/11/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong 4 Hợp đồng cho vay hai bên đã ký kết thì yêu cầu của Ngân hàng TMCP N cơ sở chấp nhận.

[3] Đây là việc vay tiền của tổ chức tín dụng nên lãi suất được áp dụng theo hợp đồng tín dụng giữa hai bên đã ký kết.

[4] Về xử lý tài sản thế chấp:

[4.1]Tài sản bảo đảm cho khoản nợ vay:

  • Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 53, tờ bản đồ số 60, diện tích 240,0 m² đất ở có thời hạn sử dụng lâu dài, địa chỉ tại phường P, TP P, tỉnh Bình Thuậntheo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 369636, số vào sổ CT 12912 do Sở T4 tỉnh Bcấp ngày 04/07/2017, cập nhật gần nhất ngày 04/07/2019.
  • Tài sản gắn liền trên đất là biệt thự gia đình theo giấy phép xây dựng số 455/GPXD ngày 31/7/2019 của UBND thành phố P, diện tích xây dựng 142,32 m², tổng diện tích sàn 578,73 m², số tầng: 04 (một trệt, một tầng nửa hầm, hai lầu).
  • Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 111, tờ bản đồ số 124, diện tích 543,7 m² đất trồng cây hàng năm khác có thời hạn sử dụng đến ngày 01/07/2064, địa chỉ tại thôn T, xã T, TP P, tỉnh Bình Thuậntheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 069875, số vào sổ CH 00006 do Ucấp ngày 22/04/2022, cập nhật gần nhất ngày 18/05/2022.

[4.2] Nếu ông Tbà S4 có khả năng thanh toán khoản nợ trên hoặc thanh toán không đầy đủ cho Ngân hàng TMCP N Nđược quyền xử lý tài sản thế chấp trên để thu hồi khoản nợ vay là đúng theo quy định pháp luật.

[5] Về án phí: do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[6] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.100.000 đồng, ông TBà S11 hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Nlà đúng theo quy định pháp luật.

Vì những lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

1/Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 147, Điều 157 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

  • - Điều 463, Điều 464, Điều 465 và Điều 466 Bộ Luật dân sự;
  • - Điều 91, Điều 95 Luật tổ chức tín dụng;
  • - Luật ngân hàng N1
  • - Luật thi hành án dân sự.

- Khoản 02 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

2/Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP N.

Buộc ông Ngô Đức T3 Nguyễn Thị Thu S6 nợ cho Ngân hàng TMCN Nsố tiền 18.294.570.341₫ (Mười tám tỷ, hai trăm chín mươi bốn triệu, năm trăm bảy mươi ngàn, ba trăm bốn mươi mốt đồng) trong đó tiền gốc là 17.394.912.734đ (Mười bảy tỷ, ba trăm chín mươi bốn triệu, chín trăm mười hai ngàn, bảy trăm ba bốn đồng), nợ lãi tính đến hết ngày 06/11/2024 là 899.657.607đ (T1trăm chín mươi chín triệu, sáu trăm năm mươi bảy ngàn, sáu trăm lẻ bảy đồng) và tiền lãi phát sinh trên mức dư nợ gốc từ ngày 07/11/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết.

Nếu ông Thà S4 có khả năng thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP N Nxử lý tài sản thế chấp gồm:

  • Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 53, tờ bản đồ số 60, diện tích 240,0 m² đất ở có thời hạn sử dụng lâu dài, địa chỉ tại phường P, TP P, tỉnh Bình Thuậntheo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 369636, số vào sổ CT 12912 do Sở T4 tỉnh Bcấp ngày 04/07/2017, cập nhật gần nhất ngày 04/07/2019.
  • Tài sản gắn liền trên đất là biệt thự gia đình theo giấy phép xây dựng số 455/GPXD ngày 31/7/2019 của UBND thành phố P, diện tích xây dựng 142,32 m², tổng diện tích sàn 578,73 m², số tầng: 04 (một trệt, một tầng nửa hầm, hai lầu).
  • Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 111, tờ bản đồ số 124, diện tích 543,7 m² đất trồng cây hàng năm khác có thời hạn sử dụng đến ngày 01/07/2064, địa chỉ tại thôn T, xã T, TP P, tỉnh Bình Thuậntheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 069875, số vào sổ CH 00006 do Ucấp ngày 22/04/2022, cập nhật gần nhất ngày 18/05/2022 được thể hiện tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0516/KHBL/2019/TC ngày 11/7/2019; Hợp đồng thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai số 0656/KHBL/2019/TC ngày 13/9/2019; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0196/KHBL/2022/TC ngày 19/5/2022.

Trường hợp tài sản thế chấp không đủ thanh toán nợ vay, ông T3 sang vẫn tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả hết toàn bộ nợ vay với Ngân hàng.

3/Án phí: Ông Ngô Đức Thà Nguyễn Thị Thu S11 nộp 126.294.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCN Nsố tiền 62.832.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001983 do Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Phan Thiết thu ngày 17/7/2024.

Về chi phí xem xét, thẩm định: ông Ngô Đức T3 Nguyễn Thị Thu S hoàn trả cho Ngân hàng TMCN Nsố tiền là 3.100.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Án xử công khai có mặt đại diện theo uỷ quyền nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Quyền kháng cáo của nguyên đơn là 15 ngày kể từ ngày tuyên án (07/11/2024). Quyền kháng cáo của bị đơn là 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Nơi nhận:

  • - VKS tp.Phan Thiết;
  • - Chi cục THADSTP Phan Thiết;
  • - Đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa

Vũ Thị Thu Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 162/2024/DS-ST ngày 07/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 162/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/11/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger