|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 161/2024/HNGĐ-ST Ngày: 23 - 07 - 2024 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Thanh Nhân
- Bà Nguyễn Thị Kiều Diễm
- Thư ký phiên tòa: Ông Lý Sơn Thanh Phong là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 23 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 96/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024 về “tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 48/2024/QĐST- HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Dương Út M, sinh năm 1980.
- Địa chỉ: ấp T, xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.
- Địa chỉ liên hệ: A L, Phường S, thành phố C, tỉnh Hải Dương.
- - Bị đơn: Ông Ngô Văn K, sinh năm 1978.
- Địa chỉ: ấp T, xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.
Nguyên đơn bà M có mặt, bị đơn ông K vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:
Nguyên đơn bà Dương Út M trình bày: Bà và ông Ngô Văn K có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang vào năm 2002. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không thể hòa hợp, thường xuyên xảy ra cự cãi. Nay bà nhận thấy không thể tiếp tục hàn gắn cuộc hôn nhân này, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Ngô Văn K.
- - Về con chung: Có 02 con chung, Ngô Thị Ái M1, sinh ngày 24/8/2000 (giới tính: nữ) và Ngô Bá H, sinh ngày 29/7/2002 (giới tính: nam). Hiện nay, các con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Ngô Văn K: Tòa án đã tiến hành tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng theo đúng quy định pháp luật cho ông K. Nhưng ông K không đến Tòa án để có ý kiến trình bày.
- Tại phiên tòa sơ thẩm: Nguyên đơn bà Dương Út M giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bị đơn ông K vắng mặt không có ý kiến trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà D Út Mười khởi kiện ông Ngô Văn K có địa chỉ cư trú tại ấp T, xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang; Bà M yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà và ông K ly hôn nên Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Bị đơn ông Ngô Văn K đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định pháp luật tại Điều 228 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Út M và ông Ngô Văn K kết hôn trên cơ sơ tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang vào năm 2002 đúng theo quy định của pháp luật, nên quan hệ hôn nhân có giá trị pháp lý. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Về nguyên nhân mâu thuẫn, bà M cho rằng do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cãi; đối với bị đơn Ngô Văn K đã được Tòa án triệu tập nhiều lần, nhưng không đến để trình bày ý kiến cũng như để Tòa án hòa giải hàn gắn, cho thấy ông K đã bỏ mặc cuộc hôn nhân này. Hội đồng xét xử nhận thấy, cuộc sống hôn nhân của bà M và ông K không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn nên chấp nhận cho bà M được ly hôn ông K là có căn cứ và đúng quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về con chung: Có 02 con chung, Ngô Thị Ái M1, sinh ngày 2000 và Ngô Bá H, sinh năm 2002. Hiện nay, các con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà M khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Về nợ chung: Bà M khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
[3] Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà M phải chịu 300.000đồng, được chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000961 ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh thành án phí, theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo Nghị quyết.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Dương Út M.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Út M ly hôn với ông Ngô Văn K.
- Về con chung: Các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Dương Út M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được chuyển 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000961 ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh thành án phí.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn bà Danh Út M2 có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn ông Ngô Văn K vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thị Phương |
Bản án số 161/2024/HNGĐ-ST ngày 23/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 161/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn
