Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN PHÚ NHUẬN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 161/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 19-3-2025.

V/v tranh chấp về ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Văn Thị Ngọc Mỹ

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Lê Thị Thanh Dung
  2. Ông Hà Nguyễn Minh Nam

- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Ánh Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Lệ - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 3 năm 2025 tại phòng xử án Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 96/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 về “Tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Kim T, sinh năm 1976. (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: B B, Phường I, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

  1. Bị đơn: Bà Phạm Thị Huyền L, sinh năm 1976. (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: 4 P, Phường C, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 04/02/2025 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Kim T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Kim T và bà Phạm Thị Huyền L đăng ký kết hôn ngày 17/11/2003 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 154, quyển số 01/2003 tại Ủy ban nhân dân Phường I, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Hai vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hòa giải và đã ly thân được ba năm, nên ông T khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà L.

Về con chung: Ông T và bà L có một con chung là trẻ Nguyễn Phạm Kim L1, sinh ngày 11/8/2015. Ông T đồng ý giao con chung Nguyễn Phạm Kim L1 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng và không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông T không yêu cầu giải quyết trong vụ án này.

Về nợ chung: Ông Trọng T1 khai không có.

Vì lý do công việc, ông T đề nghị được vắng mặt tại phiên tòa.

Tại bản tự khai ngày 25/02/2025, bị đơn bà Phạm Thị Huyền L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông T đăng ký kết hôn ngày 17/11/2003 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 154, quyển số 01/2003 tại Ủy ban nhân dân Phường I, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Hai vợ chồng sống chung đến năm 2022 thì ly thân, nay không còn tình cảm nên ông T đề nghị ly hôn, bà L đồng ý.

Về con chung: Bà L và ông T có một con chung là trẻ Nguyễn Phạm Kim L1, sinh ngày 11/8/2015. Bà L đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Phạm Kim L1 và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà L không yêu cầu giải quyết trong vụ án này.

Về nợ chung: Bà L tự khai không có.

Vì lý do bận công việc, bà L đề nghị được vắng mặt tại các buổi hòa giải, xét xử của Tòa án.

* Tại phiên tòa hôm nay:

Ông T và bà L đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm:

  • + Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã được thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • + Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Ông Nguyễn Kim T khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Phạm Thị Huyền L. Xét đây là tranh chấp về ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2] Ông T cung cấp bản sao căn cước công dân của bà L thể hiện bà L có nơi thường trú tại 4 P, Phường C, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Tại bản tự khai ngày ngày 25/02/2025, bà L cung cấp địa chỉ hiện nay tại 4 P, Phường C, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Do đó, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, tranh chấp về ly hôn giữa ông T và bà L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

[1.3] Về việc xét xử vắng mặt đương sự:

Ngày 25/02/2025, bà L có đơn xin vắng mặt tại các buổi hòa giải, xét xử của Tòa án. Ngày 04/3/2025, ông T có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ khoản khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T và bà L.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 154, quyển số 01/2003 ngày 17/11/2003 tại Ủy ban nhân dân Phường I, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh xác định hôn nhân giữa ông T và bà L là hôn nhân hợp pháp.

Xét thấy, căn cứ khoản 1 Điều Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”, nhưng cuộc sống vợ chồng giữa ông T và bà L phát sinh mâu thuẫn, không thể hàn gắn nên ông T yêu cầu ly hôn với bà L. Đồng thời tại bản tự khai ngày 25/02/2025 bà L cũng đồng ý ly hôn với ông T, là phù hợp quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[2.2] Về con chung: Ông T và bà L xác nhận có một con chung là trẻ Nguyễn Phạm Kim L1, sinh ngày 11/8/2015.

Ông T đồng ý giao con chung Nguyễn Phạm Kim L1 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Xét, tại bản tự khai ngày 25/02/2025, trẻ L1 có nguyện vọng muốn ở với mẹ (bà L), đồng thời tại bản tự khai ngày 25/02/2025 bà L cũng yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng trẻ L1. Do đó, căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận sự thỏa thuận của ông T và bà L, giao trẻ L1 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng.

Tại bản tự khai ngày 25/02/2025, bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Xét, đây là sự tự nguyện của bà L nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

[2.3] Về tài sản chung: Ông T và bà L đều không yêu cầu giải quyết trọng vụ án này nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.4] Về nợ chung: Ông T và bà L tự khai không có.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông T, đồng thời phù hợp với ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên tòa.

[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của ông T được chấp nhận nên ông T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQG14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 266, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQG14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2018, 2020 và 2022).

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Kim T.
    1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Kim T được ly hôn với bà Phạm Thị Huyền L.
    2. Về con chung: Ông Nguyễn Kim T và bà Phạm Thị Huyền L có một con chung là trẻ Nguyễn Phạm Kim L1, sinh ngày 11/8/2015.

Giao trẻ Nguyễn Phạm Kim L1 cho bà Phạm Thị Huyền L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trẻ Nguyễn Phạm Kim L1 đủ 18 tuổi.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Phạm Thị Huyền L không yêu cầu ông Nguyễn Kim T cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  1. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Kim T và bà Phạm Thị Huyền L đều không yêu cầu giải quyết trong vụ án này, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  2. Về nợ chung: Ông Nguyễn Kim T và bà Phạm Thị Huyền L xác nhận không có nợ chung.
  1. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Ông Nguyễn Kim T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu 0055280 ngày 14/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Kim T đã nộp đủ án phí.

Thi hành tại chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2018, 2020 và 2022) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2018, 2020 và 2022), thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014, 2018, 2020 và 2022).

  1. Về quyền kháng cáo:

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM;
  • - VKSND quận Phú Nhuận, TPHCM;
  • - Chi cục THADS quận Phú Nhuận, TPHCM;
  • - UBND Phường 9, quận Phú Nhuận, TPHCM;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Văn Thị Ngọc Mỹ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 161/2025/HNGĐ-ST ngày 19/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp về ly hôn

  • Số bản án: 161/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger