Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 161/2025/HNGĐ-ST

Ngày 12-11-2025

V/v tranh chấp ly hôn

-

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Bà Nguyễn Thị Hồng Ý

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Châu Trung Trực

Ông Nguyễn Văn Hiển

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Chinh là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cà Mau.

Ngày 12 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 350/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 102/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trần T, sinh năm 1985; địa chỉ cư trú: ấp A, xã Đ tỉnh Cà Mau; Căn cước công dân số [...] cấp ngày 04/3/2022 (vắng mặt).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1985; địa chỉ cư trú: ấp A, xã Đ, tỉnh Cà Mau; Căn cước công dân số [...] cấp ngày 04/8/2022 (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn ông Nguyễn Trần T trình bày:

Về hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Thị X tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2009, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm nên đã ly thân khoảng 07 năm. Hiện tại hôn nhân của ông bà lâm vào tình trạng không thể kéo dài, đời sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị X. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Linh Đ sinh ngày 26/9/2009 hiện đang sống cùng bà X. Khi ly hôn ông thống nhất việc bà X tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con, ông có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn bà Nguyễn Thị X trình bày:

2

Về hôn nhân: Thống nhất lời trình bày của ông T về việc bà và ông T tự nguyện chung sống với nhau nhưng không có đăng ký kết hôn. Bà đồng ý ly hôn. Về con chung: Quá trình chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Linh Đ sinh ngày 26/9/2009 hiện đang sống cùng bà. Khi ly hôn bà yêu cầu nuôi con, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Tại văn bản ngày 04/11/2025, cháu Nguyễn Linh Đ có nguyện vọng sống chung với mẹ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. [1] Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Trần T, bà Nguyễn Thị X có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
  2. [2] Về hôn nhân: Ông Nguyễn Trần T và bà Nguyễn Thị X tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân từ năm 2009. Tuy ông T và bà X xác lập quan hệ hôn nhân trên tinh thần tự nguyện và có đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật nhưng trong quá trình chung sống đến thời điểm yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn không có đăng ký kết hôn. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà X không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng theo quy định tại Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
  3. [3] Về con chung: Ông T và bà X có 01 con chung tên Nguyễn Linh Đ sinh ngày 26/9/2009 hiện đang sống cùng bà X. Trên cơ sở xem xét nguyện vọng của con chung trên 07 tuổi, điều kiện để phát triển về mọi mặt của con chung đồng thời không làm thay đổi cuộc sống đã ổn định của cháu nên Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Nguyễn Linh Đ cho bà X tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
  4. [4] Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  5. [5] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  6. [6] Về án phí sơ thẩm: Ông T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 14, 53, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

3

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Không công nhận ông Nguyễn Trần T và bà Nguyễn Thị X là vợ chồng.
  2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Linh Đ sinh ngày 26/9/2009 cho bà X tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
  3. Về án phí: Ông Nguyễn Trần T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Ông T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0003851 ngày 04/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Ông T, bà X có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án theo quy định pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND Khu vực 4 – Cà Mau;
  • - Phòng THADS Khu vực 4 – Cà Mau;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Nguyễn Thị Hồng Ý

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 161/2025/HNGĐ-ST ngày 12/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 161/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Trần T yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị X. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Linh Đ sinh ngày 26/9/2009 hiện đang sống cùng bà X. Khi ly hôn ông thống nhất việc bà X tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con, ông có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger