Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHƯƠNG MỸ

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 161/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 11-4-2025

“V/v: Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Luân

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hà

Bà Nguyễn Thị Luận

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Lê Đức Anh – Thư ký Toà án nhân dân huyện Chương Mỹ, Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa:

Bà Bùi Thị Thủy - Kiểm sát viên.

Trong ngày 11 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 54/2025/TLST-HNGĐ ngày 13/02/2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/03/2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Tô Văn D, sinh năm 1974

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn D, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Vắng mặt có đơn xin vắng mặt.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1976

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn T, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội. Vắng mặt có ý kiến xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 11/02/2025, ý kiến tại bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – Anh Tô Văn D trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: anh với chị Nguyễn Thị H có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào năm 1996 tại UBND xã T, huyện C, Thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chung sống với nhau tại nhà anh D ở T, C, Hà Nội. Trong quá trình sống chung 03 tháng anh D và chị H phát sinh nhiều mâu thuẫn và bất đồng quan điểm nên anh D đã bỏ đi vào tỉnh Đắk Nông để làm ăn từ đó cho đến nay, anh D xác định không còn tình cảm vợ chồng với chị H nên đề nghị Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ giải quyết cho anh được ly hôn với chị Nguyễn Thị H.

Về con chung: Anh Tô Văn D và chị Nguyễn Thị H chưa có con chung.

Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Dũng xác định vợ chồng anh không có tài sản chung, công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại biên bản lấy lời khai chị Nguyễn Thị H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị với anh Tô Văn D, sinh năm 1974 có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào năm 1996 tại UBND xã T, huyện C, Thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị chung sống với nhau tại nhà anh D ở xã T, C, Hà Nội. Sau quá trình sống chung được 3 tháng, anh D đã bỏ đi vào miền N từ đó cho đến nay. Anh Dũng xin ly hôn với chị thì chị cũng nhất trí vì chị không còn tình cảm với anh D.

Về con chung: Vợ chồng anh Tô Văn D và chị Nguyễn Thị H chưa có con chung.

Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị H xác định vợ chồng không có gì chung tuy nhiên thời điểm chị và anh D lấy nhau thì chị được bố mẹ đẻ chị cho 03 chỉ vàng và 1.200.000 đồng làm của hồi môn. Chị có đưa cho mẹ đẻ anh D là bà Nguyễn Thị D1 giữ hộ, không có giầy tờ gì và đến nay chị chưa được lấy lại số tiền này. Ngoài ra trong quá trình 03 tháng chung sống thì chị có tham gia vào công việc gia đình nhà anh D nên chị đề nghị gia đình anh D phải xem xét, giải quyết cho chị.

Tại phiên tòa:

  • - Nguyên đơn – anh Tô Văn D vắng mặt và có đơn xin giải quyết vắng mặt. Anh Dũng vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện: đề nghị Tòa án giải quyết cho anh D được ly hôn chị H. Về con chung: anh D, chị H không có con chung; Về tài sản chung, công nợ chung: xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Bị đơn – chị Nguyễn Thị H vắng mặt và có yêu cầu xin giải quyết vắng mặt. Chị H nhất trí ly hôn. Về con chung: anh D, chị H không có con chung; Về tài sản chung, công nợ chung: xác định không có.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
  • + Về tố tụng: Từ khi thụ lý đến khi xét xử, Tòa án đã tuân thủ đúng các quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Nguyên đơn, Bị đơn đã chấp hành đầy đủ và đúng quyền, nghĩa vụ tố tụng của họ.
  • + Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị cho anh D được ly hôn chị H. Về con chung: không có nên không xem xét. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét. Anh Dũng phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về tố tụng:

[1.1.] Về thẩm quyền: Anh Tô Văn D có đơn khởi kiện đối với chị Nguyễn Thị H về việc xin ly hôn nên xác định đây là vụ án Hôn nhân và gia đình về "Ly hôn" thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Bị đơn – chị Nguyễn Thị H hiện có hộ khẩu thường trú và cư trú tại thôn T, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội, nên Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.2]. Về sự vắng mặt của nguyên đơn – anh Tô Văn D và Bị đơn – Chị Nguyễn Thị H: Anh D2 và chị H đã có yêu cầu xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh D2 và chị H.

[2]. Về nội dung:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Tô Văn D và chị Nguyễn Thị H tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn năm 1996 tại UBND xã T, huyện C, Thành phố Hà Nội tuân thủ các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu xin ly hôn của anh D thì thấy: Căn cứ lời khai của anh Tô Văn D xác nhận không còn tình cảm vợ chồng, vợ chồng sống ly thân từ năm 1996 đến nay phù hợp với lời khai của bị đơn – chị Nguyễn Thị H. Quá trình hai vợ chồng sống ly thân không quan tâm gì đến nhau nữa. Tại biên bản lấy lời khai ngày 04/03/2025 chị H đã nhất trí với yêu cầu xin ly hôn của anh D. Như vậy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh D và chị H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, xử cho anh Tô Văn D được ly hôn với chị Nguyễn Thị H là phù hợp với quy định của pháp luật.

[2.2]. Về con chung: anh D và chị H đều xác nhận không có con chung.

[2.3]. Về tài sản chung, công nợ chung: anh D xác định không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị H xác định không có tài sản chung, công nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3]. Về án phí: Anh Tô Văn D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14.

Xử:

  1. Anh Tô Văn D được ly hôn với chị Nguyễn Thị H.
  2. Về con chung: Không có.
  3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không xem xét.
  4. Về án phí: Anh Tô Văn D phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm; được đối trừ với 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp theo “Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án” số 0062247 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ ngày 12/02/2025.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày bản sao bản án được niêm yết hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND thành phố Hà Nội;
  • - VKSND huyện Chương Mỹ;
  • - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ;
  • - UBND xã Trung Hoà;
  • - Lưu: Hồ sơ /V.phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ Thị Luân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 161/2025/HNGĐ-ST ngày 11/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI về ly hôn

  • Số bản án: 161/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger