Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 1602/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 17-12-2024

V/v Ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Châu Ly.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Phạm Nguyễn Anh Tuấn.
  2. Bà Võ Thị Mai.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thu Hoài – Thư ký Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đinh Hương Liên - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 12 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử công khai vụ án thụ lý số: 1052/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 632/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/10/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 633/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/11/2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đinh Quốc D, sinh năm 1996.
  2. Địa chỉ: Số B đường T, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

  3. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1994.
  4. Địa chỉ: Số G đường L, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 19/8/2024 và bản tự khai ngày 20/8/2024, nguyên đơn ông Nguyễn Đinh Quốc D trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đinh Quốc Duybà Nguyễn Thị Kim N1 kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 25/02/2023. Sau năm năm tìm hiểu và yêu thương nhau, chúng tôi tự nguyện tiến đến hôn nhân, đã thực hiện đăng ký kết hôn vào năm 2023 tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi kết hôn, ông Nguyễn Đinh Quốc D1 Nguyễn Thị Kim N2 xuyên phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, tính tình không hòa hợp. Ông D và bà N chỉ sống chung một thời gian ngắn sau đó mỗi người một nơi, sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Ông D đã cố gắng hàn gắn hạnh phúc nhưng không có kết quả, nhận thấy tình cảm dành cho bà Nguyễn Thị Kim N không còn. Do đó, ông Nguyễn Đinh Quốc D2 được ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim N

Về con chung: không có.

Về tài sản chung, nợ chung: ông Nguyễn Đinh Quốc D3 không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với tài sản chung, nợ chung.

Ông Nguyễn Đinh Quốc D4 định các chứng cứ đã được giao nộp, tiếp cận, công khai trong quá trình giải quyết vụ án. Ngoài những chứng cứ đã thu thập tại hồ sơ, không có chứng cứ nào khác để cung cấp cho Tòa án.

Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ, tống đạt các văn bản tố tụng cho bà Nguyễn Thị Kim N3 nhiên, bà Nguyễn Thị Kim N4 tham gia các buổi làm việc, phiên họp, phiên hòa giải và phiên tòa, không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Đinh Quốc D5 gồm về yêu cầu ly hôn, tài sản chung và nợ chung.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đinh Quốc D6 đơn xin xét xử vắng mặt và vẫn giữ yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông Nguyễn Đinh Quốc D7 hôn với bà Nguyễn Thị Kim N5 chung: không có; tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Đinh Quốc D3 không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn: Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ, tống đạt các văn bản tố tụng cho bà Nguyễn Thị Kim N6 tham gia xét xử, nhưng bà Nguyễn Thị Kim N7 vắng mặt không có lý do, không gửi văn bản thể hiện ý kiến đối với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Đinh Quốc D

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm:

* Về tố tụng:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến thời điểm này; thấy rằng Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 của Bộ luật Tố tụng Dân sự trong quá trình giải quyết vụ án về thẩm quyền thụ lý vụ án, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ của những người tham gia tố tụng cũng như thời hạn gửi các văn bản tố tụng, hồ sơ Viện kiểm sát nghiên cứu.

Về việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa hôm nay Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự về phiên tòa sơ thẩm.

Về chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại các Điều 70, 71 và Điều 234 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

* Về nội dung:

Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đinh Quốc D8 ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim N

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Đinh Quốc D3 không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết trong vụ án này.

- Đương sự chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về vụ án, Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa các đương sự là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Thẩm quyền giải quyết: Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim N8 cư trú tại quận G, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ kiện thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Trình tự tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án cho các đương sự. Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt không có lý do, nguyên đơn có đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt. Do vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[2] Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 16/2023 ngày 25/02/2023 tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh có căn cứ xác nhận hôn nhân giữa ông Nguyễn Đinh Quốc Duybà Nguyễn Thị Kim N9 hợp pháp.

Căn cứ vào bản tự khai và các chứng cứ khác trong hồ sơ vụ án thể hiện ông Nguyễn Đinh Quốc D1 Nguyễn Thị Kim N10 một thời gian chung sống với nhau luôn bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, mâu thuẫn kéo dài, không có hạnh phúc, chỉ chung sống với nhau một thời gian ngắn sau khi kết hôn và ly thân đến nay. Theo kết quả xác minh tại Ủy ban nhân dân V Phường A, quận G có nội dung: “Ông Nguyễn Đinh Quốc D1 Nguyễn Thị Kim NgânĐịa chỉ: G L, Phường A, quận G và 2 T, Phường A, quận G không phải là hội viên hội phụ nữ phường. Vì vậy Hội Liên hiệp Phụ nữ phường không có thôn tin về cuộc sống vợ chồng của ông bà, không nhận thông tin trình báo về bạo lực gia đình của ông H, bà N”.

Bà Nguyễn Thị Kim N11 được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia tố tụng nhưng bà N4 đến Tòa, không có lý do về sự vắng mặt.

Xét thấy, vợ chồng cùng xây dựng gia đình là để thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng chia sẻ mọi việc trong cuộc sống nhưng cuộc sống vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn Đinh Quốc D không còn sự chia sẻ lẫn nhau, dẫn đến nhiều mâu thuẫn phát sinh không thể khắc phục. Hơn nữa, việc bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn Đinh Quốc D đã ly thân cho thấy hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Mặt khác, tình cảm của bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn Đinh Quốc D dành cho nhau không còn. Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu của ông Nguyễn Đinh Quốc D là phù hợp với quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Đinh Quốc D đối với bà Nguyễn Thị Kim N.

Về con chung: ông Nguyễn Đinh Quốc D9 định không có.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Đinh Quốc D10 yêu cầu giải quyết. Tòa án đã triệu tập hợp lệ bà Nguyễn Thị Kim N12 lần nhưng bà N4 có mặt tại Tòa, không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với vấn đề này nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Xét đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp với nội dung vụ án và đúng quy định pháp luật.

[4] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016, ông Nguyễn Đinh Quốc D phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng).

[5] Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 232; Điều 238; Điều 271; Điều 273 và Điều 278 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, 54, 56, 57, 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 17 Luật phí và lệ phí năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đinh Quốc D8 ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim N
    2. Giấy chứng nhận kết hôn số: 16/2023do Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/02/2023 hết hiệu lực.

    3. Về con chung: Ông Nguyễn Đinh Quốc D3 không có.
    4. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đinh Quốc D9 định không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết trong vụ án này.
    5. Về nợ chung: Ông Nguyễn Đinh Quốc D9 định không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết trong vụ án này.
  2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Đinh Quốc D11 chịu số tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0014387 ngày 20/8/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Đinh Quốc D12 nộp đủ án phí.
  3. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
  4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND TP. HCM;
  • - Viện kiểm sát Q. Gò Vấp;
  • - Chi cục THA Dân sự Q. Gò Vấp;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: HS, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Châu Ly

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1602/2024/HNGĐ-ST ngày 17/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 1602/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BA 1602.2024.HNGĐ NGÀY 17.12.2024
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger