Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẦN GIUỘC

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 160/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28-11-2024
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC – TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Phương Thảo

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Nguyễn Minh Chí

Ông Trần Văn Đoàn

Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Hoàng Hà- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.

Ngày 28 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 540/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 159/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Thu H, sinh năm 2001; Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện C, tỉnh Long An, xin vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1999; Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện C, tỉnh Long An, xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết nguyên đơn bà Đặng Thị Thu H trình bày:

Hôn nhân: Bà Đặng Thị Thu H và ông Trần Văn Đ đến với nhau do quen biết, vợ chồng kết hôn và chung sống từ đầu năm 2020 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 17/2020, ngày 20/3/2020.

Vợ chồng chung sống và mâu thuẫn phát sinh do không cùng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau về vấn đề kinh tế gia đình và nuôi con chung. Hiện nay, vợ chồng đã sống ly thân hơn 04 tháng và không có mong muốn đoàn tụ. Do đó, bà H yêu cầu được ly hôn với ông Đ.

Về con chung: có 01 con chung là Trần Khôi N, sinh ngày 11/9/2020. Sau khi ly hôn, bà H yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Quá trình giải quyết, bị đơn ông Trần Văn Đ trình bày:

Tại đơn xin vắng mặt, ông Đại đồng Ý ly hôn với bà H. Đồng ý để bà H nuôi dưỡng con chung. Ông Đại tự N1 cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 4.000.000 đồng.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Toà căn cứ các kết quả tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào nơi cư trú và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn, xét vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An và quan hệ tranh chấp ly hôn căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 các Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về việc giải quyết vắng mặt: Bà Đặng Thị Thu H và ông Trần Văn Đ có đơn xin vắng mặt. Do đó, căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành giải quyết vụ án vắng mặt các đương sự.

[3] Về quan hệ hôn nhân:

Bà Đặng Thị Thu H và ông Trần Văn Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Long An vào năm 2020, đúng với quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết có tổ chức hòa giải để vợ chồng có điều kiện đoàn tụ nhưng bà H vẫn kiên quyết ly hôn, ông Đ không đến hòa giải. Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành và hiện nay vợ chồng không còn sống chung. Ông Đ gửi văn bản đồng ý ly hôn với bà H.

Do đó, căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử ghi nhận sự thuận tình ly hôn của bà Đặng Thị Thu H với ông Trần Văn Đ.

[4] Về nuôi con chung: 01 con chung tên Trần Khôi N, sinh ngày 11/9/2020. Bà H và ông Đ thống nhất, con chung do bà H tiếp tục nuôi dưỡng nên ghi nhận. Ông Đại tự N1 cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 4.000.000 đồng nên ghi nhận.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Bà H, ông Đ xác định không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên không xét.

[6] Về án phí: Bà Đặng Thị Thu H và ông Trần Văn Đ phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ nhà nước theo quy định tại Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 29, 51, 53, Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 11 của Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dân áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình.

Tuyên xử:

  1. Ghi nhận sự thuận tình ly hôn của bà Đặng Thị Thu H với ông Trần Văn Đ
  2. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận bà Đặng Thị Thu H với ông Trần Văn Đ

    Giao cho bà Đặng Thị Thu H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Khôi N, sinh ngày 11/9/2020. Ông Trần Văn Đ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 4.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính kể từ ngày 28-11-2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

    Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; cấp dưỡng nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định tại các Điều 69, 70, 71, 72, 81, 82, 83, 85, 110,116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

    Về án phí: Bà Đặng Thị Thu H và ông Trần Văn Đ mỗi người phải chịu án phí là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước. Ông Trần Văn Đ phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, do đó ông Đ phải chịu tổng cộng là 225.000 đồng. Bà H nộp án phí thay cho ông Đ nên khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp theo biên lai thu số 0013375 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An sang án phí.

  3. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
  4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND huyện Cần Giuộc;
  • - Chi cục THADS huyện Cần Giuộc;
  • - UBND xã Long Định, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang,
  • - Lưu hồ sơ, VT.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Phương Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 160/2024/HNGĐ-ST ngày 28/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 160/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Cho ly hôn vắng mặt
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger