TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 160/2024/HNGĐ -ST
Ngày 29/8/2024.
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Quách Thanh Tồn
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1/. Ông Trần Văn Phước;
- 2/. Ông Trần Thanh Tuấn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Lý thị Nhiên - Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phước Long, xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 192/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 323/2024/QĐST- HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 336/QĐST-DS ngày 12/8/2024, giữa các đương sự:
- 1/. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thu Đ, sinh năm 1986;
- Địa chỉ: ấp H, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
- 2/. Bị đơn: Anh Phạm Duy L, sinh năm 1983;
- Địa chỉ: ấp H, xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu .
Chị Đ có đơn xin vắng mặt; anh L vắng mặt lần 2 tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Huỳnh Thu Đ trình bày: chị với anh Phạm Duy L làm đám cưới trên tinh thần tự nguyện vào năm 2007, còn ngày tháng thì không nhớ, có đăng ký kết hôn vào ngày 09/8/2012 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P. Trong thời kỳ hôn nhân, chị và anh có 02 người con tên Phạm Kiều T, sinh ngày 18/12/2009 hiện đang sống với anh L, còn Phạm Châu Đ1, sinh 07/3/2013 hiện đang sống với chị. Về tài sản chung, nợ chung chị và anh không có tài sản chung, không nợ ai hoặc ai nợ chị, anh. Nay chị Đ yêu cầu ly hôn với anh Phạm Duy L, đồng ý để anh L được tiếp tục nuôi người con tên Phạm Kiều T, sinh ngày 18/12/2009, xin không phải cấp dưỡng nuôi con, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi người con tên Phạm Châu Đ1, sinh 07/3/2013, không yêu cầu anh L cấp dưỡng tiền nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Phạm Duy L vắng mặt, mặc dù được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nên không có lời khai.
Đại diện của Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long trình bày quan điểm:
- - Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn là đúng theo quy định của luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa chấp hành quy định của khoản 15, 16 Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- - Về nội dung vụ án:
- + Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 tuyên xử, chấp nhận yêu câu khởi kiện ly hôn của chị Huỳnh Thu Đ, cho chị Đ được ly hôn với anh Phạm Duy L.
- + Về con chung: Đề nghị tiếp tục giao cháu Phạm Kiều T, sinh ngày 18/12/2009 cho anh L trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; tiếp tục giao cháu Phạm Châu Đ1, sinh ngày 07/3/2013 cho chị Đ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; Chị Ú có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản; anh L, chị Đ được quyền tới lui, thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở. Về cấp dưỡng, tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- + Về án phí: Chị Đ phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết vụ án: chị Huỳnh Thu Đ kiện anh Phạm Duy L về việc Hôn nhân gia đình tại Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu và Tòa án nhân dân huyện Phước Long thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại Điều 28; Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Đ có đơn xin vắng mặt, anh L vắng mặt lần 2 tại phiên xét xử nên việc xét xử vắng mặt chị Đ, anh L là phù hợp với quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thu Đ xác định, chị với anh Phạm Duy L có làm đám cưới trên tinh thần tự nguyện vào năm 2007, còn ngày tháng thì không nhớ, có đăng ký kết hôn. Tại giấy đăng ký kết hôn ngày 09/8/2012 thể hiện chị Đ và anh L có đăng ký kết hôn vào ngày 09/8/2012 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Xét thấy, quan hệ hôn nhân của chị Đ và anh L được xác lập trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật; nay chị Đ yêu cầu ly hôn với anh L. Hội đồng xét xử thấy rằng, mâu thuẫn về hôn nhân của chị Đ và anh L là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, theo lời khai của chị Đ thì chị và anh L không còn sống chung từ đầu năm 2024 đến nay. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thu Đ, cho chị Đ được ly hôn với anh Phạm Duy L.
[3] Về con chung: Theo lời khai của chị Đ và giấy khai sinh do chị cung cấp thì chị và anh L có 02 người con tên Phạm Kiều T, sinh ngày 18/12/2009 hiện đang sống với anh L, Phạm Châu Đ1, sinh ngày 07/3/2013 hiện đang sống với chị. Khi ly hôn chị Đ yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Đ1 và không yêu cầu anh L cấp dưỡng tiền nuôi con, đồng ý để anh L tiếp tục nuôi cháu T. Xét thấy, cháu Phạm Châu Đ1 có nguyện vọng được tiếp tục sống với chị Đ, đối với cháu Phạm Kiều T Toà án không ghi nhận ý kiến của cháu được; các cháu hiện đang sống ổn định và được chị Đ, anh L chăm sóc, giáo dục tốt, nhằm không làm xáo trộn đời sống của các cháu, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tiếp tục giao cháu Phạm Kiều T, sinh ngày 18/12/2009 cho anh Phạm Duy L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; tiếp tục giao cháu Phạm Châu Đ1, sinh ngày 07/3/2013 cho chị Huỳnh Thu Đ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Về cấp dưỡng: do đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết. chị Đ, anh L có quyền, nghĩa vụ tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Theo lời khai của chị Đ, anh và anh L không có tài sản chung, không nợ ai hoặc ai nợ chị, anh; chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Về án phí xét xử hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc chị Huỳnh Thu Đ phải chịu theo quy định của pháp luật.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên được chấp nhận toàn bộ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35 và Điều 39 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- 1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thu Đ, cho chị Đ được ly hôn với anh Phạm Duy L.
- 2/. Về con chung: tiếp tục giao cháu Phạm Kiều T, sinh ngày 18/12/2009 cho anh Phạm Duy L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; tiếp tục giao cháu Phạm Châu Đ1, sinh ngày 07/3/2013 cho chị Huỳnh Thu Đ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Về cấp dưỡng: không đặt ra xem xét giải quyết. chị Đ, anh L có quyền, nghĩa vụ tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
- 3/. Về tài sản chung và nợ chung: không đặt ra xem xét giải quyết.
- 4/. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: buộc chị Huỳnh Thu Đ phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị Đ đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006880 ngày 27 tháng 5 năm 2024 được chuyển thu án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long. Anh Phạm Duy L không phải nộp án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6, quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7, 7a và 7b; tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm dân sự công khai vắng mặt các đương sự, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa | |
Quách Thanh Tồn | Quách Thanh Tồn |
Bản án số 160/2024/HNGĐ -ST ngày 29/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 160/2024/HNGĐ -ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Đẹp yêu cầu ly hôn với ông Lâm
