Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN DẦU TIẾNG

TỈNH BÌNH DƯƠNG

Bản án số: 160/2024/DS-ST

Ngày: 16-9-2024

V/v “Tranh chấp

hợp đồng tín dụng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Tùng.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trương Hữu Bình ;
  2. Ông Hồ Đắc Minh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Oanh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình – Kiểm sát viên.

Ngày 16/9/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 319/2024/TLST- DS ngày 01 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 164/2024/QĐXXST-DS ngày 19/8/2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (; địa chỉ: Lầu H, 2 N, Phường H, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Văn T, sinh năm 1972; chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh B kiêm Trưởng phòng giao dịch D. Là người đại diện theo Quyết định v/v ủy quyền ký hợp đồng/thỏa thuận, văn bản và tham gia tố tụng số 3535/2023/QĐ-PC ngày 25/12/2023 và Quyết định v/v điều động và bổ nhiệm nhân sự số 2140/2024/QĐQTNNL ngày 29/5/2024 cùng của Ngân hàng TMCP (.

  1. Bị đơn: Bà Lê Thị Trúc M, sinh năm 1976; địa chỉ thường trú: Ấp Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương.

Đại diện nguyên đơn và bị đơn có mặt tại phiên tòa.

2

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ghi ngày 23/5/2024, quá trình tố tụng giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng TMCP ( - Chi nhánh B – Phòng G có cho bà Lê Thị Trúc M vay vốn theo Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 25/4/2023 và Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 02/02/2024 với các nội dung chính như sau:

Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 25/04/2023. Giấy nhận nợ số LD2311800739, số tiền vay 3.000.000.000 đồng, ngày vay 28/04/2023, ngày đáo hạn 28/04/2024, lãi suất 13.5%/năm và điều chỉnh theo quy định, thời hạn vay 12 tháng. Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 02/02/2024. Giấy nhận nợ số LD2403700175, số tiền vay 200.000.000 đồng, ngày vay 06/02/2024, ngày đáo hạn 06/02/2025, lãi suất 9.5%/năm và điều chỉnh theo quy định, thời hạn vay 12 tháng. Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh vật liệu xây dựng.

Tính đến ngày 22/05/2024, bà M còn nợ Ngân hàng tổng số tiền như sau:

Theo Giấy nhận nợ số LD2311800739: Vốn gốc 3.000.000.000 đồng, lãi trong hạn 54.861.072 đồng, lãi quá hạn 36.956.214 đồng, tổng số tiền 3.091.817.286 đồng.

Theo Giấy nhận nợ số LD2403700175: Vốn gốc 200.000.000 đồng, lãi trong hạn 4.172.055 đồng, lãi quá hạn 28.053 đồng, tổng số tiền 204.200.108 đồng.

Ngoài ra, Ngân hàng TMCP ( và bà M còn ký kết “Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân” số 17992587 ngày 28/4/2023 với hạn mức tín dụng được cấp là 50.000.000 đồng. Tuy nhiên, bà M không sử dụng thẻ tín dụng này, phía Ngân hàng đã khóa thẻ và phí sử dụng thẻ, dư nợ thẻ tín dụng là 294.993 đồng.

Để bảo đảm cho các khoản vay, phía bà M đã thế chấp tài sản cho Ngân hàng: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DI 596707, số vào sổ cấp giấy CS 06067, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 08/03/2023 cho bà Lê Thị Trúc M đối với phần đất có diện tích 1.125m² thuộc thửa đất số 786, tờ bản đồ số 22 có địa chỉ tại xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DI 660336, số vào sổ cấp giấy CS 12011, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 07/04/2023 cho bà Lê Thị Trúc M đối với phần đất có diện tích 182,8m² thuộc thửa đất số 725, tờ bản đồ số 16 có địa chỉ tại xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương.

Ngân hàng TMCP ( đã nhiều lần đến nhà làm việc cũng như đôn đốc khách hàng trả nợ, bà M đã nhiều lần cam kết thanh toán nợ vay cho Ngân hàng tuy nhiên vẫn không thực hiện đúng theo các cam kết trả nợ vay đã thỏa thuận. Ngân hàng TMCP ( khởi kiện với các yêu cầu:

3

Buộc bà Lê Thị Trúc M phải thanh toán ngay cho Ngân hàng TMCP ( tổng số tiền 3.296.312.387 đồng (ba tỷ hai trăm chín mươi sáu triệu ba trăm mười hai nghìn ba trăm tám mươi bảy đồng) tính đến ngày 22/05/2024 và lãi vay phát sinh cho đến ngày thanh toán xong khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng.

Trường hợp nếu bà M không thanh toán các khoản nợ như đã nêu ở trên thì Ngân hàng TMCP ( được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để bảo đảm cho việc thu hồi nợ.

Chứng cứ nguyên đơn cung cấp: 01 đơn khởi kiện; Bản phô Quyết định ủy quyền ký hợp đồng/thỏa thuận, văn bản và tham gia tố tụng số 3525/2023/QĐ - PC ngày 25/12/2023, Quyết định điều động và bổ nhiệm nhân sự số 658/2023/QĐ-QTNNL ngày 27/02/2023, Quyết định tái bổ nhiệm nhân sự số 2895/2023/QĐ-QTNNL ngày 19/07/2023, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, mã số địa điểm kinh doanh, căn cước công dân của ông Vũ Đức C, ông Phạm Ngọc Trường S, điều lệ Ngân hàng thương mại cổ phần (, Căn cước công dân của ông Lê Thị Trúc M, Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 25/04/2023, giấy nhận nợ số LD2311800739, Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 02/02/2024, Giấy nhận nợ số LD2403700175, Hợp đồng thế chấp số 11014/TC ngày 26/04/2023, 02 Phiếu yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, 02 giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; bản chính Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án số 05/2024/UQKK-PGDDT, đơn đề nghị không tiến hành hòa giải, bảng tính chi tiết lãi vay, Quyết định v/v điều động và bổ nhiệm nhân sự số 2140/2024/QĐQTNNL ngày 29/5/2024 của Ngân hàng TMCP (.

Quá trình tố tụng và tại phiên tòa, bị đơn bà M trình bày:

M thừa nhận nội dung theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP ( - Chi nhánh B – Phòng G. Bà M và phía Ngân hàng có ký kết: Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 25/04/2023, bà M có ký Giấy nhận nợ số LD2311800739 để vay số tiền vay 3.000.000.000 đồng, ngày vay 28/04/2023, thời hạn vay 12 tháng, ngày đáo hạn 28/04/2024, lãi suất 13.5%/năm và điều chỉnh theo quy định. Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 02/02/2024, bà M có ký Giấy nhận nợ số LD2403700175, số tiền vay 200.000.000 đồng, ngày vay 06/02/2024, thời hạn vay 12 tháng, ngày đáo hạn 06/02/2025, lãi suất 9.5%/năm và điều chỉnh theo quy định. Mục đích vay là để bổ sung vốn kinh doanh vật liệu xây dựng.

Ngoài ra, Ngân hàng TMCP ( và bà M còn ký kết “Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân” số 17992587 ngày 28/4/2023 với hạn mức tín dụng được cấp là 50.000.000 đồng. Tuy nhiên, bà M không sử dụng thẻ tín dụng này.

Để bảo đảm cho các khoản vay, phía bà M đã thế chấp tài sản cho Ngân hàng TMCP (: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DI 596707, số vào sổ cấp giấy CS 06067, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 08/03/2023 cho bà Lê Thị

4

Trúc M đối với phần đất có diện tích 1.125m² thuộc thửa đất số 786, tờ bản đồ số 22 có địa chỉ tại xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DI 660336, số vào sổ cấp giấy CS 12011, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 07/04/2023 cho bà Lê Thị Trúc M đối với phần đất có diện tích 182,8m² thuộc thửa đất số 725, tờ bản đồ số 16 có địa chỉ tại xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương.

Đến thời điểm hiện tại, do việc làm ăn gặp khó khăn nên bà M chưa có điều kiện để thanh toán các khoản vay nêu trên cho phía Ngân hàng. Trước yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP ( thì bà M đồng ý thanh toán tiền gốc và lãi theo yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Tuy nhiên, bà M xin phía Ngân hàng cho bà thời gian đến cuối năm 2024 sẽ thực hiện thanh toán các khoản nợ nói trên, có phương án giãn nợ để bà có điều kiện trả nợ.

Chứng cứ bà M cung cấp: Không.

Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng có ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Quá trình tố tụng cũng như diễn biến tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã thực hiện việc thu thập chứng cứ, công khai chứng cứ, hòa giải và mở phiên tòa đúng quy định. Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn và bị đơn có mặt, căn cứ quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định. Không kiến nghị khắc phục, bổ sung thủ tục tố tụng. Quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Từ những tài liệu chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ. Sau khi nghe lời trình bày của các đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định,

[1] Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn và bị đơn có mặt. Căn cứ quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định.

[2] Nguyên đơn Ngân hàng TMCP ( khởi kiện yêu cầu bị đơn bà Lê Thị Trúc M có nghĩa vụ thanh toán số tiền tạm tính đến ngày 22/5/2024 là 3.296.312.387 đồng và lãi vay phát sinh cho đến ngày thanh toán xong các khoản nợ. Bà M có nơi cư trú tại ấp Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương nên căn cứ quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng và có quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

5

[3] Quá trình tố tụng, nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận:

[3.1] Ngân hàng TMCP ( và bà M có ký kết: Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 25/04/2023, Giấy nhận nợ số LD2311800739, theo đó bà M vay của Ngân hàng số tiền 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng), ngày vay 28/4/2023, thời hạn vay 12 tháng, ngày đáo hạn 28/4/2024, mức lãi suất hai bên thỏa thuận là 13.5%/năm và điều chỉnh theo quy định; Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 02/02/2024, Giấy nhận nợ số LD2403700175, theo đó bà M vay của Ngân hàng số tiền 200.000.000 đồng, ngày vay 06/02/2024, thời hạn vay 12 tháng, ngày đáo hạn 06/02/2025, lãi suất 9.5%/năm và điều chỉnh theo quy định. Mục đích vay là để bổ sung vốn kinh doanh vật liệu xây dựng. Ngoài ra, Ngân hàng và bà M còn ký kết “Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân” số 17992587 ngày 28/4/2023 với hạn mức tín dụng được cấp là 50.000.000 đồng, tuy nhiên, bà M không sử dụng thẻ tín dụng này, phía Ngân hàng đã khóa thẻ và phát sinh phí sử dụng thẻ là 294.993 đồng.

[3.2] Để bảo đảm cho các khoản vay, phía bà M đã thế chấp tài sản cho Ngân hàng TMCP (: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DI 596707, số vào sổ cấp giấy CS 06067, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 08/03/2023 cho bà Lê Thị Trúc M đối với phần đất có diện tích 1.125m² thuộc thửa đất số 786, tờ bản đồ số 22 có địa chỉ tại xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DI 660336, số vào sổ cấp giấy CS 12011, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 07/04/2023 cho bà Lê Thị Trúc M đối với phần đất có diện tích 182,8m² thuộc thửa đất số 725, tờ bản đồ số 16 có địa chỉ tại xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương. Việc thế chấp hai quyền sử dụng đất nêu trên được thể hiện tại Hợp đồng thế chấp tài sản số 11014/TC ngày 26/4/2023 và Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 11014/TC-02 ngày 06/02/2024 tại Văn phòng Công chứng Trịnh Thanh Đ và tài sản thế chấp được dùng để bảo đảm cho toàn bộ nghĩa vụ của bên được cấp tín dụng (bà M) với Ngân hàng.

[3.3] Bà M đồng ý thanh toán tiền gốc và tiền lãi theo yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP ( với số tiền tạm tính đến ngày 22/5/2024 là 3.296.312.387 đồng và lãi vay phát sinh cho đến ngày thanh toán xong các khoản nợ, trường hợp bà M không trả tiền thì Ngân hàng được quyền phát mãi tài sản thế chấp. Đây là các tình tiết được các bên đương sự thừa nhận, không cần phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4] Theo bị đơn, do việc làm ăn gặp khó khăn nên bà M chưa có điều kiện để thanh toán các khoản vay nêu trên cho phía Ngân hàng. Bà M đồng ý thanh toán tiền gốc và lãi theo yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng nhưng xin phía Ngân hàng cho bà thời gian đến cuối năm 2024 sẽ thực hiện thanh toán các khoản nợ nói trên, có phương án giãn nợ để bà có điều kiện trả nợ. Ý kiến của bà M tại phiên tòa không được phía nguyên đơn chấp nhận. Do đó ý kiến trình bày của bị đơn cũng không được Hội đồng xét xử chấp nhận.

6

[5] Từ các tài liệu chứng cứ được thu thập có trong hồ sơ vụ án và sự thừa nhận của các bên đương sự, có căn cứ xác định: Tính đến ngày 22/5/2024, bà M còn nợ Ngân hàng TMCP ( số tiền như sau: Số tiền gốc 3.000.000.000 đồng, lãi trong hạn 54.861.072 đồng, lãi quá hạn 36.956.214 đồng, tổng số tiền 3.091.817.286 đồng theo Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 25/04/2023 và Giấy nhận nợ số LD2311800739 ngày 28/4/2023; số tiền gốc 200.000.000 đồng, lãi trong hạn 4.172.055 đồng, lãi quá hạn 28.053 đồng, tổng số tiền 204.200.108 đồng theo Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 02/02/2024, Giấy nhận nợ số LD2403700175 ngày 06/02/2024; lãi vay phát sinh cho đến ngày thanh toán xong khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng; số tiền 294.993 đồng là phí sử dụng thẻ tín dụng theo “Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân” số 17992587 ngày 28/4/2023. Việc bị đơn không trả tiền (tiền gốc và lãi) cho nguyên đơn khi đến hạn là vi phạm nghĩa vụ của bên vay tiền được thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng và quy định tại các Điều 463, 466, 470 của Bộ luật Dân sự. Do đó yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu thanh toán các số tiền nêu trên đối với bị đơn là có căn cứ, được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[6] Để bảo đảm cho các khoản vay, bà M đã thế chấp tài sản cho Ngân hàng TMCP (: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DI 596707, số vào sổ cấp giấy CS 06067, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 08/03/2023 cho bà Lê Thị Trúc M đối với phần đất có diện tích 1.125m² thuộc thửa đất số 786, tờ bản đồ số 22 có địa chỉ tại xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DI 660336, số vào sổ cấp giấy CS 12011, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 07/04/2023 cho bà Lê Thị Trúc M đối với phần đất có diện tích 182,8m² thuộc thửa đất số 725, tờ bản đồ số 16 có địa chỉ tại xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương. Việc thế chấp hai quyền sử dụng đất nêu trên được thể hiện tại Hợp đồng thế chấp tài sản số 11014/TC ngày 26/4/2023 và Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 11014/TC-02 ngày 06/02/2024 tại Văn phòng Công chứng Trịnh Thanh Đ và tài sản thế chấp được dùng để bảo đảm cho toàn bộ nghĩa vụ của bên được cấp tín dụng (bà M) với Ngân hàng. Việc thế chấp tài sản của các bên đương sự theo đúng quy định pháp luật và trên cơ sở tự nguyện. Do đó, yêu cầu của nguyên đơn về việc được quyền yêu cầu phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp là có cơ sở và được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[7] Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp là 3.000.000 đồng, nguyên đơn đã tạm ứng toàn bộ nên cần buộc bị đơn thanh toán lại số tiền trên cho nguyên đơn.

[8] Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng về phần các thủ tục tố tụng, diễn biến tại phiên tòa và nội dung giải quyết vụ án là phù hợp với quy định của pháp luật.

[9] Về án phí: Bị đơn bà Lê Thị Trúc M phải chịu án phí theo quy định.

7

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 92, 147, 156, 157, 227, 228, 229, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Căn cứ các Điều 463, 466, 470 của Bộ luật Dân sự.
  • Căn cứ các Điều 91, 94, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng.
  • Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của nguyên đơn Ngân hàng TMCP ( đối với bị đơn bà Lê Thị Trúc M.
    1. Buộc bà Lê Thị Trúc M có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP ( số tiền tính đến ngày 22/5/2024 là 3.091.817.286 đồng (ba tỷ không trăm chín mươi mốt triệu tám trăm mười bảy nghìn hai trăm tám mươi sáu đồng), trong đó: Tiền gốc 3.000.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn 54.861.072 đồng và lãi quá hạn 36.956.214 đồng. Kể từ ngày 23/5/2024 cho đến ngày thanh toán xong khoản nợ, bà Lê Thị Trúc M còn phải trả tiền lãi vay phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 25/04/2023 giữa Ngân hàng TMCP ( và bà Lê Thị Trúc M.
    2. Buộc bà Lê Thị Trúc M có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP ( số tiền tính đến ngày 22/5/2024 là 204.200.108 đồng (hai trăm lẻ bốn triệu hai trăm nghìn một trăm lẻ tám đồng), trong đó: Tiền gốc 200.000.000 đồng, lãi trong hạn 4.172.055 đồng, lãi quá hạn 28.053 đồng. Kể từ ngày 23/5/2024 cho đến ngày thanh toán xong khoản nợ, bà Lê Thị Trúc M còn phải trả tiền lãi vay phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 02/02/2024 giữa Ngân hàng TMCP ( và bà Lê Thị Trúc M.
    3. Buộc bà Lê Thị Trúc M có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP ( số tiền 294.993 đồng (hai trăm chín mươi bốn nghìn chín trăm chín mươi ba đồng) theo “Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân” số 17992587 ngày 28/4/2023.
  2. Trong trường hợp bà Lê Thị Trúc M không thanh toán các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP ( thì Ngân hàng TMCP ( có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 11014/TC ngày 26/4/2023 và Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 11014/TC-02 ngày 06/02/2024 được công chứng tại Văn phòng C1 giữa Ngân hàng TMCP ( và bà Lê Thị Trúc M.
  3. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Lê Thị Trúc M có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP ( số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).
  4. Án phí dân sự sơ thẩm:
    1. Lê Thị Trúc M phải chịu số tiền 97.926.248 đồng (chín mươi bảy triệu chín trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi tám đồng).
    2. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP ( số tiền 48.963.124 đồng (bốn mươi tám triệu chín trăm sáu mươi ba nghìn một trăm hai mươi bốn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000236 ngày 26/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
  5. Quyền kháng cáo:
    1. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án (ngày 16/9/2024).
  6. Trường hợp Bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND huyện Dầu Tiếng;
  • - CC THA DS huyện Dầu Tiếng;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ, VT.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trương Hữu Bình

Hồ Đắc Minh

Trần Văn Tùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 160/2024/DS-ST ngày 16/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 160/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng S-Lê Thị Trúc M
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger