TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 16/2025/HNGĐ-ST Ngày 07-3-2025 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
-Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Thân Trọng Khôi
Các hội thẩm nhân dân: Ông Dương Kim Sơn
Ông Lê Văn La
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Tĩnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa: Ông Lê Đình Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 07/3/2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 436/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2024 về việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2025/QĐXXST-DS ngày 18/02/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1961. Nơi cư trú: Số nhà 20 ngõ 108, đường C, tổ dân phố H, phường T, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang (vắng mặt, có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Lương Văn Đ, sinh năm 1958. Nơi ĐKHKTT: Số nhà 20 ngõ 108, đường C, tổ dân phố H, phường T, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Hiện trú tại: Thôn H, xã D, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang (vắng mặt, có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và những lời khai tiếp theo, nguyên đơn bà Hoàng Thị N trình bày: Bà kết hôn với ông Lương Văn Đ ngày 05/02/1987. Đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Quá trình chung sống, vợ chồng hoà thuận đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách vợ chồng không hợp nhau, nên trong cuộc sống và trong công việc làm ăn hàng ngày vợ chồng thường bất đồng quan điểm dẫn đến cãi nhau, không hoà thuận được để cùng xây dựng hạnh phúc gia đình, vợ chồng sống ly thân và cắt đứt mọi quan hệ với nhau từ năm 2010. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, bà xin được ly hôn ông Đ.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lương Minh Đ, sinh ngày 29/02/1988 và Lương Thị Thu H, sinh ngày 02/7/1991. Hiện các con đã lớn trưởng thành lập gia đình riêng. Nên bà không đề nghị Toà án giải quyết về con chung.
- Về tài sản: Vợ chồng tự thoả thuận, nên bà không đề nghị Toà án giải quyết.
* Bị đơn ông Lương Văn Đ trình bày: Bà N trình bày về thời gian kết hôn và quá trình mâu thuẫn là đúng. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng vẫn còn, ông không đồng ý ly hôn. Nếu bà N kiên quyết xin ly hôn thì ông để bà N tự ly hôn đơn phương, ông không có ý kiến thắc mắc gì. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung như bà N trình bày là đúng, nay nếu ly hôn vì các con đã lớn trưởng thành lập gia đình riêng. Nên ông không đề nghị Toà án giải quyết về con chung. Về tài sản: Vợ chồng xin tự thoả thuận, nếu ly hôn ông không đề nghị tòa án giải quyết về tài sản.
Tại phiên toà hôm nay bà N, ông Đ đều vắng mặt, đều có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt.
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa: Về việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội thẩm nhân dân đều tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay, bà N, ông Đ đều vắng mặt, đều có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt. Do vậy, đề nghị HĐXX tiếp tục xét xử vụ án theo quy định của pháp luật; đề nghị xét xử cho bà N được ly hôn ông Đ. Về con chung và tài sản: Cả bà N và ông Đ đều không đề nghị Toà án giải quyết nên đề nghị HĐXX không giải quyết. Về án phí: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà N. Ngoài ra còn đề nghị tuyên quyền kháng cáo theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu đầy đủ, toàn diện các chứng cứ tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm vấn công khai tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp, phạm vi khởi kiện, thẩm quyền giải quyết: Tại đơn khởi kiện và những lời khai tiếp theo, nguyên đơn bà Hoàng Thị N khởi kiện xin ly hôn ông Lương Văn Đ. Nơi ĐKHKTT: Số nhà 20 ngõ 108, đường C, tổ dân phố H, phường T, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Hiện trú tại: Thôn H, xã D, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, ông Đ đồng ý giải quyết vụ án tại Toà án nhân dân huyện Lạng Giang. Nội dung: Bà N xin được ly hôn ông Đ, không đề nghị giải quyết về con chung và tài sản. Như vậy đây là quan hệ pháp luật tranh chấp hôn nhân và gia đình, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang theo quy định tại Điều 28, Điều 35 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Tại phiên tòa hôm nay cả bà N, ông Đ đều vắng mặt, đều có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt. Nên HĐXX căn cứ Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự tiếp tục xét xử vụ án theo thủ tục chung.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị N đăng ký kết hôn với ông Lương Văn Đ ngày 05/02/1987, trên cơ sở tự nguyện hợp pháp, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Quá trình chung sống, vợ chồng hoà thuận đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách vợ chồng không hợp nhau, nên trong cuộc sống và trong công việc làm ăn hàng ngày vợ chồng thường bất đồng quan điểm dẫn đến cãi nhau, không hòa thuận được để cùng xây dựng hạnh phúc gia đình. Vợ chồng sống ly thân và cắt đứt mọi quan hệ với nhau từ năm 2010. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn bà N thiết tha xin được ly hôn. Phía ông Đ, xác định tình cảm vợ chồng vẫn còn, nên ông Đ không đồng ý ly hôn. Qua lời khai của đương sự và qua xác minh, HĐXX xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã diễn ra căng thẳng, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nguyện vọng xin được ly hôn của bà N là phù hợp quy định của pháp luật. Do vậy, cần xử cho bà N được ly hôn ông Đ để giải phóng cho cả hai bên, xét là phù hợp Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3] Về nuôi con chung: Quá trình chung sống bà N và ông Đ sinh được 02 con chung là Lương Minh Đ, sinh ngày 29/02/1988 và Lương Thị Thu H, sinh ngày 02/7/1991. Hiện các con đã lớn trưởng thành lập gia đình riêng. Nay bà N, ông Đ không đề nghị Toà án giải quyết về con chung. Nên HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết về con chung.
[4] Về chia tài sản: Quá trình giải quyết vụ án bà N, ông Đ đều không đề nghị Tòa án giải quyết. Tại phiên tòa hôm nay cả bà N, ông Đ đều vắng mặt, đều có văn bản đề nghị xét xét xử vắng mặt. Nên HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết, nếu sau này các bên có xảy ra tranh chấp về tài sản, Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ án khác.
[5] Về án phí: Bà N xin được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm, do vậy cần miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà N. Bà N thuộc diện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí.
[6] Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ các Điều 28, 35, 147, 238, 235, 264, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền án phí, lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Hoàng Thị N được ly hôn ông Lương Văn Đ.
- Về nuôi con chung: Bà N và ông Đ sinh được 02 con chung là Lương Minh Đ, sinh ngày 29/02/1988 và Lương Thị Thu H, sinh ngày 02/7/1991. Hiện các con đã lớn trưởng thành lập gia đình riêng. Nay bà N, ông Đ không đề nghị Toà án giải quyết về con chung. Nên HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết về con chung.
- Về chia tài sản: Không đề nghị giải quyết.
- Về án phí: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Hoàng Thị N.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án.
Án xử sơ thẩm công khai./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Thân Trọng Khôi |
Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 07/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG về ly hôn (hôn nhân và gia đình)
- Số bản án: 16/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn (Hôn nhân và gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Do mâu thuẫn vợ chồng nên bà N làm đơn khởi kiện xin ly hôn ông Đ, không đề nghị giải quyết về con chung và tài sản. Quá trình giải quyết các bên không tự thoả thuận được với nhau, vụ án đã được đưa ra xét xử.
