Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST

Ngày 21/02/2025

V/v: Ly hôn giữa chị H với anh D.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Huân.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trương Thanh Cường
  2. Ông Nguyễn Hoàng Hà

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Huân- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên tòa: Ông Trần Quang Ninh- Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang mở phiên tòa xét xử công khai vụ án thụ lý số: 329/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 129/2024/QĐXX-ST ngày 27 tháng 12 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 08/2025/QĐST-HNGĐ ngày 22/01/2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1989; có mặt
  2. Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

  3. Bị đơn: Anh Dương Văn D, sinh năm 1987; vắng mặt
  4. Địa chỉ: Thôn N, xã X, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, lời khai tiếp theo và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Lê Thị H trình bày: Chị kết hôn với anh Dương Văn D năm 2022. Trước khi kết hôn, chị và anh D có được tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện Lục Nam. Sau khi tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán địa phương, chị về làm dâu nhà anh D ngay. Vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến đầu năm 2024 thì nẩy sinh mâu thuẫn. Vợ chồng thường xuyên xẩy ra cãi nhau, cuộc sống gia đình không được vui vẻ. Nguyên nhân do chị và anh D bất đồng về quan điểm sống. Việc này gia đình hai bên có biết, động viên, khuyên bảo nhưng không thành. Chị và anh D sống ly thân, chấm dứt mọi quan hệ tình cảm và kinh tế từ tháng 09/2024. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh D đã hết, không thể tiếp tục chung sống cùng nhau được nữa, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Dương Văn D.

Về con chung: Chị và anh Dương Văn D chưa có con chung.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung đối với tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai, bị đơn anh Dương Văn D trình bày về thời gian, điều kiện kết hôn như chị Lê Thị H đã trình bày. Trong thời gian vợ chồng chung sống cùng nhau, đôi khi có bất đồng quan điểm, lời qua tiếng lại, nhưng sau đó vợ chồng lại tự giải quyết mâu thuẫn. Vì vậy, nay chị H xin ly hôn, anh không đồng ý, nếu chị H vẫn nhất quyết ly hôn, anh đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Đại diện viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

- Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán tiến hành tố tụng đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đầy đủ, bị đơn chấp hành chưa đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết cho chị Lê Thị H ly hôn với anh Dương Văn D. Về con chung; tài sản chung và nghĩa vụ chung đối với tài sản, không đặt ra xem xét. Chị Lê Thị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng:
  2. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho các đương sự. Tại phiên tòa lần thứ hai, nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiếp tục xử vụ án.

    Chị Lê Thị H yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn giữa chị với anh Dương Văn D. Đây là “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

  3. Về quan hệ hôn nhân:
  4. Chị Lê Thị H kết hôn với anh Dương Văn D trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện Lục Nam ngày 22/09/2022, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Ban đầu vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc, sau đó nẩy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống. Chị H và anh D sống ly thân, chấm dứt mọi quan hệ về tình cảm cũng như kinh tế đã lâu, ai sống thế nào thì mặc, không ai quan tâm đến ai. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn tình cảm vợ chồng giữa chị H và anh D đã trầm trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc anh D không nhất trí ly hôn chỉ nhằm kéo dài việc giải quyết vụ án. Căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình cần chấp nhận cho chị Lê Thị H ly hôn anh Dương Văn D.

  5. Về con chung:
  6. Chị Lê Thị H và anh Dương Văn D chưa có con chung, nên không đặt ra xem xét.

  7. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung đối với tài sản:
  8. Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

  9. Về án phí:
  10. Chị Lê Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0008515 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang ngày 21/10/2024.

  11. Về quyền kháng cáo:
  12. Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân:
  2. Cho chị Lê Thị H ly hôn với anh Dương Văn D.

  3. Về án phí:
  4. Chị Lê Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0008515 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang ngày 21/10/2024.

  5. Về kháng cáo:
  6. Báo cho đương sự có mặt biết, được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Đương sự vắng mặt, được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND cùng cấp;
  • - Chi cục THADS cùng cấp;
  • - Ủy ban nhân xã X;
  • - Lưu hồ sơ, v/p.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Văn Huân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 21/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG về ly hôn (hôn nhân và gia đình)

  • Số bản án: 16/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn (Hôn nhân và Gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HNGĐ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger