Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TUY HÒA

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2025/DS-ST

Ngày 19-02-2025

Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Lệ Siêng
  • Các Hội thẩm nhân dân: ông Lương Công Hạnhông Huỳnh Khắc Hiếu
  • Thư ký phiên tòa: ông Võ Đức Vũ Tài– Thư ký TAND thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
  • Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Ông Cao Tấn Tiền – Kiểm sát viên.

Trong ngày 19 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 240/2024/TLST- DS ngày 21 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2025/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S1; Địa chỉ trụ sở chính: 2 N, phường H, quận C, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện ủy quyền: ông Quách Đình Vũ T, chức vụ: Trưởng phòng giao dịch nam thành phố T; ông T ủy quyền lại cho ông Nguyễn Công T1 – sinh năm 1990, chức vụ: Phó phòng Giao dịch - Ngân hàng thương mại cổ phần S1 (theo giấy ủy quyền số 16/2025/GUQ-PGD NTH ngày 02/01/2025). Có mặt.

Bị đơn: Đinh Bá M – sinh năm 1995; Địa chỉ: khu phố E, phường P, thành phố T, Phú Yên. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa đại diện nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S1 trình bày: ngày 01/8/2023 ông Đinh Bá M có ký kết giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 2839656 ngày 01/8/2023, đề nghị cấp thẻ tín dụng hạn mức 20.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.

Sau khi cấp thẻ, ngày 22/8/2023, ông Đinh Bá M rút số tiền 20.000.000 đồng, từ đó không giao dịch với ngân hàng N; quá trình vay ông Đinh Bá M có trả vào thẻ 05 kỳ số tiền 4.400.000 đồng, từ ngày 22/2/2024 không trả cho ngân hàng nữa. Ngày 15/8/2024 ngân hàng có thông báo chấm dứt quyền sử dụng thẻ và nhiều lần đôn đốc ông M trả nợ nhưng ông không thanh toán được, do đó khoản vay đã chuyển sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 30/9/2024, ông M còn nợ ngân hàng số nợ gốc 21.194.559 đồng, nợ lãi quá hạn 4.719.232 đồng, tổng số tiền 25.913.791 đồng. Yêu cầu ông M thanh toán dứt điểm số nợ trên và lãi suất phát sinh từ ngày 01/10/2024 đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 2839656 ngày 01/8/2023.

Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn Đinh Bá M, nhưng bị đơn không đến Tòa án tham gia tố tụng nên không tiến hành hòa giải được.

Tại phiên tòa:

Đại diện ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện: Yêu cầu bị đơn trả dứt điểm số nợ đến ngày 18 tháng 02 năm 2025, là 30.046.783 đồng (trong đó 21.194.559 đồng gốc, 8.852.224 đồng lãi), và lãi phát sinh đến khi trả hết nợ.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý, thu thập chứng cứ từ khi thụ lý đến khi xét xử tuân thủ đúng theo quy định pháp luật. Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã tuân thủ đầy đủ các thủ tục tố tụng khi tiến hành xét xử tại phiên tòa. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa nên phải chịu hậu quả pháp lý; Về nội dung vụ án: đề nghị áp dụng Điều 463, 466 BLDS, Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn trả số tiền gốc 21.194.559₫ và lãi suất theo quy định; về án phí: bị đơn chịu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền vay vì mục đích tiêu dùng cá nhân, tại mục 33 Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần S1 (có hiệu lực từ 22/10/2022), thỏa thuận nơi giải quyết tranh chấp là Tòa án có thẩm quyền. Bị đơn Đinh Bá M có hộ khẩu thường trú tại phường P, thành phố T, nên xác định đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Tuy Hoà theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

[1.2] Bị đơn được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.

[2] Về yêu cầu khởi kiện: Ngày 01 tháng 8 năm 2023, bị đơn Đinh Bá Minh xác lập Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2839656 (kèm theo Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân) với Ngân hàng thương mại cổ phần S1 hạn mức cấp tín dụng 20.000.000 đồng, ngày chốt giao dịch là ngày 15 hàng tháng, lãi suất theo mục 1.24 Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân, lãi suất tại thời điểm làm thẻ là 33,2%/năm, lãi quá hạn 150% lãi trong hạn, tại mục 24.1 của Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân quy định “...việc không thanh toán ít nhất số tiền tối thiểu của chủ thẻ cho đến kỳ thông báo giao dịch tiếp theo sẽ tạo nên sự vi phạm hợp đồng”.

[2.1] Từ kỳ thanh toán ngày 22/02/2024, bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ vốn lãi nên từ kỳ thanh toán ngày 22/5/2024 phát sinh lãi quá hạn, đến kỳ thanh toán 15/8/2024 nguyên đơn có thông báo chấm dứt quyền sử dụng thẻ cho bị đơn và nhiều lần làm việc về việc trả nợ và khởi kiện, nhưng đến nay bị đơn chưa thanh toán đầy đủ các khoản nợ vay cho nguyên đơn.

[2.2] Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2839656 ngày 01 tháng 8 năm 2023 tính đến hết ngày 18 tháng 02 năm 2025, là 30.046.783 đồng (trong đó 21.194.559 đồng gốc, 8.852.224 đồng lãi) và khoản tiền lãi phát sinh theo quy định của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 2839656 ngày 01 tháng 8 năm 2023, Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân đã ký kết, kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ là có cơ sở chấp nhận.

[3] Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 100, Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng và Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S1.
  2. Buộc bị đơn Đinh Bá M phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S1 số tiền 30.046.783 đồng (trong đó 21.194.559 đồng gốc, 8.852.224 đồng lãi).

Kể từ ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành xong bị đơn Đinh Bá M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2839656 ngày 01 tháng 8 năm 2023 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành.

  1. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    1. Bị đơn Đinh Bá M phải chịu 1.502.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
    2. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 648.000 đồng theo biên lai thu số 2882 ngày 18/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định

Nơi nhận:

  • -VKSND thành phố Tuy Hòa
  • - VKSND tỉnh Phú Yên
  • -TAND tỉnh Phú Yên
  • -Các đương sự
  • -Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa
  • -Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phan Thị Lệ Siêng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 16/2025/DS-ST ngày 19/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 16/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger