Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THỦ THỪA

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 14-02-2025

“V/v tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Lưu Thủy.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Thu Tâm.
  2. Ông Võ Đức Huy

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Ngọc Nhẩn, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủ Thừa: bà Nguyễn Thị Thanh Trúc - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 324/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 03 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: bà Lâm Thị Cẩm H, sinh năm: 1991. Địa chỉ: A, Khu B, Khu phố R, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An.(xin vắng mặt)
  • - Bị đơn: ông Phạm Công T, sinh năm: 1990. Địa chỉ: : 76 Khu A xã B, huyện T, tỉnh Long An. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 20/11/2024 bà Lâm Thị Cẩm H trình bày: bà H và ông Phạm Công T có đăng ký kết hôn vào ngày 24/10/2013 tại UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An theo giấy chứng nhận kết hôn số 111/2013. Sau khi kết hôn bà H và ông T sống chung cùng gia đình ông T tại 76 Khu A, xã B, huyện T, tỉnh Long An. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, sau đó thì vợ chồng phát sinh mâu thuẩn, bà H và ông T đã sống ly thân từ tháng 11 năm 2024 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà H yêu cầu được ly hôn với ông T.

Về con chung: có 02 con chung tên Phạm Lâm Anh K, sinh ngày 20/8/2015 và Phạm Lâm Thuyên N, sinh ngày 26/02/2014. Khi ly hôn bà H yêu cầu được nuôi 02 con chung, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Phạm Công T đã được Tòa án giao Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên hòa giải nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủ Thừa tỉnh Long An phát biểu quan điểm: từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã được thực hiện đúng các thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật. Về nội dung vụ án: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Thủ tục tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền:

bà Lâm Thị Cẩm H nộp đơn yêu cầu được ly hôn với ông Phạm Công T. Căn cứ nơi cư trú của bị đơn, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa theo quy định tại Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự:

bà Lâm Thị Cẩm H có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Phạm Công T vắng mặt không rõ lý do. Tòa án giải quyết vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Nội dung:

Căn cứ lời trình bày của bà H và ông T và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án xác định sau:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân:

Bà H và ông T được pháp luật công nhận là vợ chồng. Hôn nhân của bà H và ông T đã không có tiếng nói chung, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà H vẫn kiên quyết xin ly hôn. Ông T không đưa ra được giải pháp để hàn gắn hôn nhân và vắng mặt tại phiên tòa giải quyết vụ án thể hiện ông T không có thiện chí hàn gắn hôn nhân với nhau. Như vậy, yêu cầu xin ly hôn của bà H là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[2.2] Về con chung:

có 02 con chung tên Phạm Lâm Anh K, sinh ngày 20/8/2015 và Phạm Lâm Thuyên N, sinh ngày 26/02/2014. Khi ly hôn bà H yêu cầu được nuôi 02 con chung, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Hiện hai con đang ở chung với bà H và theo nguyện vọng của hai con muốn ở với bà H. Để ổn định và đảm bảo tâm lý đứa trẻ, khi ly hôn giao hai con Phạm Lâm Anh K và Phạm Lâm Thuyên N cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con do bà H không có yêu cầu.

[3] Về tài sản chung, nợ chung:

các đương sự không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

[4] Tại phiên tòa, đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủ Thừa tỉnh Long An:

là phù hợp nên được chấp nhận.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì bà H phải chịu 300.000 đồng án phí về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều: 35, 39, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Áp dụng khoản 1 Điều 56 và các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lâm Thị Cẩm H và ông Phạm Công T.

    Về quan hệ hôn nhân: bà Lâm Thị Cẩm H được ly hôn ông Phạm Công T.

    Về con chung: giao bà Lâm Thị Cẩm H trực tiếp nuôi 02 con chung là Phạm Lâm Anh K, sinh ngày 20/8/2015 và Phạm Lâm Thuyên N, sinh ngày 26/02/2014, ông Phạm Công T không phải cấp dưỡng nuôi con

    Mặc dù không được trực tiếp nuôi con chung nhưng ông T có quyền thăm, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

    Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Bà Lâm Thị Cẩm H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009341 ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An. Ông Phạm Công T không phải chịu án phí.

  3. Án xử sơ thẩm công khai. Nguyên đơn bà Lâm Thị Cẩm H, bị đơn ông Phạm Công T vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
  4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND, VKSND tỉnh Long An;
  • - VKSND huyện Thủ Thừa;
  • - Chi cục THADS huyện Thủ Thừa;
  • - UBND xã B, huyện T, tỉnh Long An;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Nguyễn Lưu Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 14/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 16/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lâm Thị Cẩm H - Phạm Công T ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger