Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 24-3-2025

V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Thân Văn Hiếu

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Giáp Thị Hiền
  2. Ông Trần Văn Thiện

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Vân- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Yên tham gia phiên tòa: Ông Hà Đăng Chương - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án huyện T, tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 07/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2025 về “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 07/3/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Giáp Thị T, sinh năm 1981; nơi thường trú: Thôn B, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang (vắng mặt).

- Bị đơn: Anh La Văn T1, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn L, xã V, huyện T, tỉnh Bắc Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và các lời khai tại Toà án, nguyên đơn là chị Giáp Thị T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh La Văn T1 đăng ký kết hôn vào ngày 23/4/2021 tại UBND xã V, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Việc kết hôn là tự nguyện, chị và anh T1 có được tìm hiểu nhau trước khi kết hôn. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 7/2024 đến nay, trong thời gian này vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Nay chị nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn, chị xin được ly hôn với anh La Văn T1.

- Về con chung, tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Không có nên chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2

* Bị đơn là anh La Văn T1 trình bày: Anh xác nhận nội dung chị T trình bày về thời gian kết hôn, điều kiện kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn và quá trình chung sống như chị T trình bày là đúng. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh đồng ý ly hôn chị T.

- Về con chung, tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Không có nên anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Yên phát biểu ý kiến về việc tuân thủ pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật; bị đơn không chấp hành đúng quy định về nghĩa vụ có mặt tại tòa theo quy định.

- Về ý kiến giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Giáp Thị T được ly hôn anh La Văn T1.
  2. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu hồ sơ và thẩm tra chứng cứ tại phiên toà, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ 02 nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt cả nguyên đơn và bị đơn.

[2] Về xác định quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn xin ly hôn. Bị đơn là anh La Văn T1 hiện cư trú tại thôn L, xã V, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là “Ly hôn”; thẩm quyền giải quyết vụ án là của Tòa án nhân dân huyện Tân Yên.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Giáp Thị T về việc xin ly hôn anh La Văn T1: Chị Giáp Thị T và anh La Văn T1 đăng ký kết hôn ngày 23/4/2021 tại UBND xã V, huyện T, tỉnh Bắc Giang, trên cơ sở tự nguyện, đảm bảo mọi điều kiện kết hôn theo luật định.

Chị T và anh T1 đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T xin ly hôn, anh T1 đồng ý ly hôn chị T. Lời khai

3

của chị T và anh T1 phù hợp với kết quả xác minh tại địa phương. Theo khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì đây là tình tiết không phải chứng minh. Hội đồng xét xử thấy rằng: Chị T, anh T1 không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của vợ chồng là phải yêu thương, tôn trọng và chung sống cùng nhau theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và Gia đình, quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh T1 đã trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Cần xử cho chị T được ly hôn với anh T1 là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Ngoài yêu cầu xin ly hôn, cả nguyên đơn và bị đơn đều không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết vấn đề nào khác nên không đặt ra xem xét giải quyết.

[4] Về án phí, quyền kháng cáo: Nguyên đơn là chị Giáp Thị T phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm đ, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/NQ- UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Giáp Thị T được ly hôn anh La Văn T1.
  2. Về án phí: Chị Giáp Thị T phải chịu 300.000đồng đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003347 ngày 07/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Xác nhận chị Giáp Thị T đã nộp đủ án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKSND huyện Tân Yên;
  • - Chi cục THADS huyện Tân Yên;
  • - UBND xã Việt Lập;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Thân Văn Hiếu

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 24/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 16/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger