|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC Bản án số: 16/2024/DS - ST Ngày 16 - 9 - 2024 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Thanh M
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Hoàng Văn K
- Ông Trần Văn H
- Thư ký phiên toà: Bà Cao Thị Hải Y - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị X - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Lạc xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 113/20241/TLST - DS ngày 20 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2024/QĐXXST - DS ngày 20 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H2 (M).
Địa chỉ trụ sở: E N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức Q, chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Q1 - Ngân hàng TMCP H2 (Theo văn bản ủy quyền số: 3897/2020/UQ - TGĐ12 ngày 20/7/2020).
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Phương H, chức vụ: Chuyên viên cao cấp phòng Tố tụng - NH QLTD - MSB; bà Lương Thị H1, chức vụ: Chuyên viên Tố tụng - Phòng Tố tụng NH QLTD - MSB; ông Hoàng Mạnh L1, chức vụ: Chuyên viên cao cấp - Phòng Tố tụng; bà Trần Thị Phương T, chức vụ: Trưởng nhóm Tố tụng - Phòng tố tụng - NH QLTD - MSB (Theo văn bản uỷ quyền số 7618/2024/GUQ-TGĐ12 ngày 15 tháng 8 năm 2024), (có mặt).
Bị đơn: Anh Trần Quyết T1, sinh năm 1992;
Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn N, xã L, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc “có đơn xin vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 03/8/2023, đơn đề nghị giải quyết ngày 13/11/2023 cùng các lời khai tiếp theo tại Tòa án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Phương H trình bày: Giữa Ngân hàng TMCP H2 (M) với anh Trần Quyết T1 có ký với nhau 03 hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau:
Ngày 04/01/2022, Ngân hàng TMCP H2 (M) - Chi nhánh H3 - Phòng G và anh Trần Quyết T1 có ký Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. Quá trình thực hiện Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, MSB đã cấp hạn mức tín dụng thẻ là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) cho anh T1. Ngày 10/4/2023, khoản nợ này của anh Trần Quyết T1 đã chuyển nợ quá hạn. Vì vậy, số tiền gốc, lãi anh T1 đã chi tiêu; số tiền gốc, lãi anh đã trả và số tiền anh T1 còn phải thanh toán cho Ngân hàng tính đến ngày 16/9/2024, cụ thể như sau:
| Nội dung | Gốc | Lãi | Lãi quá hạn | Tổng cộng |
|---|---|---|---|---|
| Hạn mức | 250,000,000 | 250,000,000 | ||
| Chi tiêu | 956,834,000 | 36,044,299 | 105,626,426 | 1,098,504,724 |
| Đã thu | 782,507,724 | 9,611,008 | - | 792,118,732 |
| Còn phải thanh toán | 174,326,276 | 26,433,291 | 105,626,426 | 306,385,992 |
Như vậy, tạm tính đến ngày 16/9/2024, số tiền anh Trần Quyết T1 còn nợ MSB đối với khoản vay thẻ tín dụng là: 306,385,992 đồng (Trong đó: Gốc 174,326,276 đồng; lãi 26,433,291 đồng và lãi quá hạn 105,626,426 đồng).
Ngày 21/01/2022, Ngân hàng TMCP H2 (M) - Chi nhánh H3 - Phòng G và anh Trần Quyết T1 đã ký Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 00509/HĐTD/2022/HĐTCHM/RB/2857245 với số tiền là 250,000,000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng); thời hạn duy trì hạn mức thấu chi: 12 tháng (Từ ngày 21/01/2022 đến 17/01/2023); mục đích sử dụng hạn mức thấu chi: Vay phục vụ nhu cầu đời sống, nhu cầu chi tiêu cá nhân; lãi suất thấu chi trong hạn: Áp dụng kể từ ngày cấp hạn mức thấu chi cho đến ngày 20/02/2022 là 12% /năm; lãi suất thấu chi quá hạn: Khoản nợ gốc quá hạn phải chịu lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất thấu chi trong hạn đang áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả; đối với khoản lãi tính trên dư nợ gốc mà đến hạn chưa trả, khách hàng phải chịu mức lãi suất chậm trả =10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất quá hạn và lãi suất chậm trả là cố định trừ trường hợp các bên có thỏa thận khác; phương thức tính lãi: Thời hạn tính lãi được xác định từ ngày phát sinh dư nợ thấu chi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản cấp tín dụng và thời điểm xác định số dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi; số ngày duy trì số dư thực tế là số ngày mà số dư thực tế cuối mỗi ngày không thay đổi; trường hợp ngày đến hạn trả nợ gốc lãi là ngày nghỉ thì ngày thu nợ chuyển sang ngày làm việc liền kề tiếp theo, tiền lãi được tính đến ngày thực tế trả nợ. Dư nợ để tính lãi là số dư cuối của ngày làm việc trước ngày đó.
Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 00509/HĐTD/2022/HĐTCHM/RB/2857245, MSB đã cấp hạn mức thấu chi cho anh Trần Quyết T1 là: 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng). Ngày 17/01/2023, khoản nợ trên của anh Trần Quyết T1 đã chuyển nợ quá hạn. Chi tiết số tiền gốc, lãi anh T1 đã chi tiêu; số tiền gốc, lãi anh đã trả và số tiền anh T1 còn phải thanh toán cho Ngân hàng tính đến ngày 16/9/2024, cụ thể như sau:
| Nội dung | Gốc | Lãi | Lãi quá hạn | Tổng cộng |
|---|---|---|---|---|
| Hạn mức | 250,000,000 | 250,000,000 | ||
| Chi tiêu | 642,447,462 | 27,331,031 | 77,853,023 | 747,631,516 |
| Thu chi tiêu | 392,490,533 | 23,468,682 | 415,959,215 | |
| Còn phải thanh toán | 249,956,929 | 3,862,349 | 77,853,023 | 331,672,301 |
Như vậy, tạm tính đến ngày 16/9/2024, số tiền anh Trần Quyết T1 còn nợ MSB đối với khoản vay thấu chi là: 331,672,301 đồng (Trong đó: Gốc 249,956,929 đồng; lãi 3,862,349 đồng và lãi quá hạn 77,853,023 đồng).
Ngày 11/5/2022, Ngân hàng TMCP H2 (M) - Chi nhánh H3 - Phòng G và anh Trần Quyết T1 tiếp tục ký Hợp đồng cho vay số: 03213/2022/HĐCV/RB/2857245 với số tiền là 1.800.000.000 đồng (Một tỉ, tám trăm triệu đồng). Theo đó ngày 16/5/2022, M - Chi nhánh H3 - Phòng G đã giải ngân cho anh Trần Quyết T1 theo Giấy nhận nợ lần thứ 01 số tiền 1.800.000.000 đồng (Một tỉ, tám trăm triệu đồng). Cụ thể: Thời hạn vay: 420 tháng; thời hạn rút vốn đầu tiên: Tối đa 03 tháng kể từ ngày 05/5/2022. Nếu không có bất kỳ khoản giải ngân nào được thực hiện trong thời hạn trên thì khoản vay của khách hàng sẽ bị hủy bỏ, trừ trường hợp được MSB chấp nhận tiếp tục duy trì; mục đích sử dụng vốn: Mua bất động sản tại thửa đất số 4, tờ bản đồ số 30, địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc; phương thức cho vay: Cho vay từng lần; lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay áp dụng kể từ ngày giải ngân lần đầu tiên cho đến ngày 15/11/2023 là 9.1%/năm, lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất cho vay thông thường trong hạn từ thời điểm chuyển nợ quá hạn; hình thức trả nợ gốc, lãi: Nợ gốc trả đều hàng tháng, lãi trả hàng tháng tính trên dư nợ thực tế giảm dần; số kỳ trả nợ gốc là 420 kỳ, ngày trả nợ gốc lần đầu tiên vào ngày 16/6/2022, các kỳ tiếp theo nợ gốc được trả 01 tháng/lần vào ngày 16 hàng tháng, số tiền gốc phải trả mỗi kỳ: 4,285,714 đồng, kỳ cuối trả tất toán; số kỳ trả lãi là 420 kỳ, ngày trả nợ lãi đầu tiên vào ngày 16/6/2022, các kỳ tiếp theo nợ lãi được trả 01 tháng/lần vào ngày 16 hàng tháng.
Quá trình thực hiện Hợp đồng cho vay số: 03213/2022/HĐCV/RB/2857245, M đã giải ngân cho anh Trần Quyết T1 bằng 01 Giấy nhận nợ lần thứ 1 ngày 16/5/2022 với số tiền là: 1.800.000.000 đồng (Một tỷ, tám trăm triệu đồng). Ngày 16/8/2022, khoản nợ trên của anh Trần Quyết T1 đã chuyển nợ quá hạn. Chi tiết số tiền gốc, lãi anh T1 đã chi tiêu; số tiền gốc, lãi anh đã trả và số tiền anh T1 còn phải thanh toán cho Ngân hàng tính đến ngày 16/9/2024 cụ thể như sau:
| Nội dung | Gốc | Lãi | Lãi quá hạn | Tổng cộng |
|---|---|---|---|---|
| Giải ngân/ phát sinh | 1,800,000,000 | 82,684,885 | 79,907 | 1,882,764,792 |
| Đã thanh toán | 1,800,000,000 | 42,276,937 | 534 | 1,842,277,471 |
| Còn phải thanh toán | 0 | 40,407,948 | 79,373 | 40,487,321 |
Như vậy, tạm tính đến ngày 16/9/2024, số tiền anh Trần Quyết T1 còn nợ MSB đối với khoản vay là: 40,487,321đồng (Trong đó: Gốc 0 đồng; lãi 40,407,948 đồng và lãi quá hạn 79,373 đồng).
Những khoản vay trên không có tài sản bảo đảm.
Tạm tính đến ngày 16/9/2024, anh Trần Quyết T1 còn nợ Ngân hàng M tổng số tiền là:
| Khoản vay | Gốc | Lãi | Lãi quá hạn | Tổng cộng |
|---|---|---|---|---|
| Khoản vay | 0 | 40,407,948 | 79,373 | 40,487,321 |
| Thấu chi | 249,956,929 | 3,862,349 | 77,853,023 | 331,672,301 |
| Thẻ | 174,326,276 | 26,433,291 | 105,626,426 | 306,385,992 |
| Còn phải thanh toán | 424,283,205 | 70,703,588 | 183,558,822 | 678,545,614 |
Nay Ngân hàng TMCP H2 (M) đề nghị Tòa án giải quyết các vấn đề sau: Buộc anh Trần Quyết T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP H2 (M) toàn bộ dư nợ gốc và lãi vay theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 00509/HĐTD/2022/HĐTCHM/RB/2857245 ngày 21/01/2022; Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng MSB; Hợp đồng cho vay số 03213/2022/HĐCV/RB/2857245 ngày 11/5/2022 cùng Giấy nhận nợ lần thứ 1 ngày 16/5/2022, tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/9/2024 là: 678,545,614 đồng (Sáu trăm bảy mươi tám triệu, năm trăm bốn mươi lăm nghìn, sáu trăm mười bốn đồng) trong đó, nợ gốc là 424,283,205 đồng, nợ lãi là 70,703,588 đồng, nợ lãi quá hạn là 183,558,822 đồng.
Kể từ ngày 17/9/2024, anh Trần Quyết T1 còn phải chịu lãi phát sinh trên dư nợ gốc còn lại theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng hạn mức là 1.625%/tháng; Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng MSB là 4.5%/tháng; Hợp đồng cho vay và Giấy nhận nợ đã ký là 1.1373% /tháng cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP H2.
Bị đơn là anh Trần Quyết T1 tuy vắng mặt tại phiên tòa, nhưng quá trình giải quyết vụ án anh trình bày và xác nhận: Anh có ký Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng MSB ngày 04/01/2022; Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 00509/HĐTD/2022/HĐTCHM/RB/2857245 ngày 21/01/2022; Hợp đồng cho vay số 03213/2022/HĐCV/RB/2857245 ngày 11/5/2022 cùng Giấy nhận nợ lần thứ 1 ngày 16/5/2022 với Ngân hàng TMCP H2 (M) như Ngân hàng M trình bày là đúng, việc anh ký những văn bản trên là tự nguyện. Anh cũng thừa nhận số tiền anh vay của Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng MSB; Hợp đồng tín dụng hạn mức; Hợp đồng cho vay cùng Giấy nhận nợ lần thứ 1, các khoản tiền gốc, tiền lãi đã trả và các khoản tiền gốc và tiền lãi còn nợ đúng như đại diện Ngân hàng đã xác định. Anh thừa nhận anh đã vi phạm không thực hiện đầy đủ và đúng hạn các thỏa thuận trong các hợp đồng trên. Tuy nhiên, việc anh không thực hiện đúng thỏa thuận theo các hợp đồng tín dụng là do hoàn cảnh kinh tế gia đình anh gặp nhiều khó khăn dẫn đến việc anh mất khả năng trả nợ cho MSB, nhiều lần MSB đã đôn đốc nợ và giãn nợ cho anh nhưng vì kinh tế khó khăn nên anh vẫn không có khả năng để trả nợ. Anh đồng ý với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng cụ thể như đại diện Ngân hàng yêu cầu về số tiền gốc và tiền lãi phải trả. Nhưng anh không trả nợ được cho Ngân hàng MSB toàn bộ số tiền trên một lần. Vì vậy, anh đề nghị MSB giãn nợ cho anh được trả nợ dần số tiền nợ gốc và miễn toàn bộ lãi cho anh.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Lạc phát biểu về việc chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử và các đương sự đồng thời phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
Về tố tụng:
Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tiến hành thụ lý, thu thập chứng cứ và xét xử vụ án theo đúng thẩm quyền, đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của các đương sự trong vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm xét xử đã thực hiện đúng, đầy đủ về quyền và nghĩa vụ tố tụng của đương sự theo quy định của pháp luật.
Về quan điểm giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 26, 35, 39, 68, 144 và 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 274, 275, 280, 463 và 466 Bộ luật dân sự ; các Điều 91, 95 và 98 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, buộc anh Trần Quyết T1 phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP H2 (M) tổng số tiền gốc, lãi tính đến ngày 16/9/2024 là: 678,545,614 đồng (Sáu trăm bảy mươi tám triệu, năm trăm bốn mươi lăm nghìn, sáu trăm mười bốn đồng) trong đó, nợ gốc là 424,283,205 đồng, nợ lãi là 70,703,588 đồng, nợ lãi quá hạn là 183,558,822 đồng. Kể từ ngày 17/9/2024 cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ cho Ngân hàng anh Trần Quyết T1 còn phải tiếp tục chịu lãi trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất các bên thoả thuận trong Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng MSB ngày 04/01/2022 là 54%/năm = 4.5%/tháng; Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 00509/HĐTD/2022/HĐTCHM/RB/2857245 ngày 21/01/2022 là 19,5%/năm = 1.625%/tháng; Hợp đồng cho vay số 03213/2022/HĐCV/RB/2857245 ngày 11/5/2022 cùng Giấy nhận nợ lần thứ 1 ngày 16/5/2022 với mức lãi suất 13.65%/năm = 1.1375%/tháng.
Về án phí: Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Bị đơn trong vụ án anh Trần Quyết T1 vắng mặt tại phiên tòa nhưng quá trình giải quyết vụ án anh đã có bản tự khai trình bày ý kiến về việc bị khởi kiện và anh đã có đơn xin giải quyết vắng mặt, căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Các bên tranh chấp là tranh chấp hợp đồng tín dụng. Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng MSB ngày 04/01/2022; Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 00509/HĐTD/2022/HĐTCHM/RB/2857245 ngày 21/01/2022; Hợp đồng cho vay số 03213/2022/HĐCV/RB/2857245 ngày 11/5/2022 cùng Giấy nhận nợ lần thứ 1 ngày 16/5/2022 được giao kết giữa anh Trần Quyết T1 với Ngân hàng đúng quy định của pháp luật và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Lạc theo quy định tại các Điều 26, 35 và 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
[3] Về áp dụng pháp luật giải quyết trong vụ án: Quan hệ tín dụng giữa nguyên đơn và bị đơn phát sinh trong lĩnh vực hoạt động tín dụng của Ngân hàng từ năm 2022, nội dung và hình thức của giao dịch dân sự trên phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự năm 2015; Bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 16/8/2022, ngày17/01/2023 và 10/4/2023 nên Ngân hàng khởi kiện đến Tòa án. Vì vậy, pháp luật được áp dụng giải quyết trong vụ án là Bộ luật dân sự năm 2015, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
[4] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP H2 (M) đối với anh Trần Quyết T1, Hội đồng xét xử thấy rằng: Giữa Ngân hàng TMCP H2 (M) và anh T1 có thỏa thuận ký với nhau Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng MSB ngày 04/01/2022; Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 00509/HĐTD/2022/HĐTCHM/RB/2857245 ngày 21/01/2022; Hợp đồng cho vay số 03213/2022/HĐCV/RB/2857245 ngày 11/5/2022 cùng Giấy nhận nợ lần thứ 1 ngày 16/5/2022, theo đó Ngân hàng cho anh T1 vay tổng số tiền 2.300.000.000 đồng. Quá trình vay anh T1 không thanh toán số tiền gốc và tiền lãi cho Ngân hàng là vi phạm thời hạn trả nợ theo quy định tại điều 3 Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 00509/HĐTD/2022/HĐTCHM/RB/2857245 ngày 21/01/2022 và các thỏa thuận quy định tại Hợp đồng cho vay số 03213/2022/HĐCV/RB/2857245 ngày 11/5/2022, Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng MSB ngày 04/01/2022 và Giấy nhận nợ lần thứ 1 ngày 16/5/2022.
[4.1] Do anh T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho nên việc Ngân hàng TMCP H2 (M) khởi kiện yêu cầu anh Trần Quyết T1 phải thanh toán tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 16/9/2024 của khoản vay theo Hợp đồng cho vay số: 03213/2022/HĐCV/RB/2857245 ngày 11/5/2022 và giấy nhận nợ lần thứ 1 ngày 16/5/2022 là: 40,487,321 đồng (Trong đó: Gốc 0 đồng; lãi 40,407,948 đồng và lãi quá hạn 79,373 đồng); kể từ ngày 17/9/2024 cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ cho Ngân hàng, anh T1 còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên dư nợ gốc 0 đồng theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay và giấy nhận nợ lần thứ 1 mà các bên đã ký là 13.65%/năm = 1.1375%/tháng.
[4.2] Đối với khoản khoản vay thấu chi, anh T1 phải thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 16/9/2024 là: 331,672,301 đồng (Trong đó: Gốc 249,956,929 đồng; lãi 3,862,349 đồng và lãi quá hạn 77,853,023 đồng; kể từ ngày 17/9/2024 cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ thấu chi cho Ngân hàng anh T1 còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên dư nợ gốc 249,956,929 đồng theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 00509/HĐTD/2022/HĐTCHM/RB/2857245 ngày 21/01/2022 là 19,5%/năm = 1.625%/tháng.
[4.3] Đối với khoản nợ thẻ tín dụng, anh T1 phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 16/9/2024 là: 306,385,992 đồng (Trong đó: Gốc 174,326,276 đồng; lãi 26,433,291 đồng và lãi quá hạn 105,626,426 đồng); kể từ ngày 17/9/2023 cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ thẻ tín dụng cho Ngân hàng anh T1 còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên dư nợ gốc 174,326,276 đồng theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận tại Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 04/1/2022 là 54 %/năm = 4.5%/tháng.
Như vậy, việc Ngân hàng TMCP H2 (M) khởi kiện yêu cầu anh Trần Quyết T1 phải thanh toán tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 16/9/2024 theo các Hợp đồng tín dụng là: 678,545,614 đồng (Sáu trăm bảy mươi tám triệu, năm trăm bốn mươi lăm nghìn, sáu trăm mười bốn đồng) trong đó, nợ gốc là 424,283,205 đồng, nợ lãi là 70,703,588 đồng, nợ lãi quá hạn là 183,558,822 đồng; kể từ ngày 17/9/2024 cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ cho Ngân hàng, anh Trần Quyết T1 còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng đối với khoản nợ gốc tương ứng chưa trả cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ theo mức lãi suất các bên đã thoả thuận tại Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng MSB ngày 04/01/2022 là 54 %/năm = 4.5%/tháng; Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 00509/HĐTD/2022/HĐTCHM/RB/2857245 ngày 21/01/2022 là 19,5%/năm = 1.625%/tháng; Hợp đồng cho vay số 03213/2022/HĐCV/RB/2857245 ngày 11/5/2022 cùng Giấy nhận nợ lần thứ 1 ngày 16/5/2022 với mức lãi suất 13.65%/năm = 1.1375%/tháng là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Việc anh T1 đề nghị Ngân hàng giãn nợ cho anh được trả nợ dần số tiền nợ gốc và miễn toàn bộ lãi cho anh nhưng nguyên đơn không đồng ý nên Hội đồng xét xử không có cơ sở để chấp nhận yêu cầu này của anh T1.
Từ những phân tích trên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc anh Trần Quyết T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP H2 (M) số tiền như đã phân tích ở trên và quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về án phí: Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Bị đơn phải chịu 20.000.000 đồng (đối với số tiền 400.000.000 đồng) và 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng (là 278,545,614 đồng x 4%) = 11.141.824,6 đồng. Tổng cộng án phí phải chịu là 20.000.000 đồng + 11.141.824,6 đồng = 31.141.824,6 đồng (làm tròn 31.142.000 đồng) án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 26, 35, 39, 68, 144 và 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 274, 275, 280, 463 và 466 Bộ luật dân sự ; các Điều 91, 95 và 98 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của việc Ngân hàng TMCP H2 (M).
Buộc anh Trần Quyết T1 phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP H2 (M) tổng số tiền tính đến hết ngày 16/9/2023 là 678,545,614 đồng (Sáu trăm bảy mươi tám triệu, năm trăm bốn mươi lăm nghìn, sáu trăm mười bốn đồng) trong đó, nợ gốc là 424,283,205 đồng, nợ lãi là 70,703,588 đồng, nợ lãi quá hạn là 183,558,822 đồng. Cụ thể:
- - Theo Hợp đồng cho vay số 03213/2022/HĐCV/RB/2857245 ngày 11/5/2022 và giấy nhận nợ lần thứ 1 ngày 16/5/2022, số tiền là: 40,487,321 đồng (Trong đó: Gốc 0 đồng; lãi 40,407,948 đồng và lãi quá hạn 79,373 đồng); kể từ ngày 17/9/2024 cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ cho Ngân hàng, anh Trần Quyết T1 còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên dư nợ gốc 0 đồng theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay và giấy nhận nợ lần thứ 1 là 13.65%/năm = 1.1375%/tháng.
- - Đối với Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 00509/HĐTD/2022/HĐTCHM/RB/2857245 ngày 21/01/2022, anh Trần Quyết T1 phải thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền: 331,672,301 đồng (Trong đó: Gốc 249,956,929 đồng; lãi 3,862,349 đồng và lãi quá hạn 77,853,023 đồng; kể từ ngày 17/9/2024 cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ thấu chi cho Ngân hàng anh T1 còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên dư nợ gốc 249,956,929 đồng theo mức lãi suất là 19,5%/năm = 1.625%/tháng.
- - Đối với Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 04/1/2022, anh T1 phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền là: 306,385,992 đồng (Trong đó: Gốc 174,326,276 đồng; lãi 26,433,291 đồng và lãi quá hạn 105,626,426 đồng); kể từ ngày 17/9/2023 cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ thẻ tín dụng cho Ngân hàng anh T1 còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên dư nợ gốc 174,326,276 đồng theo mức lãi suất là 54 %/năm = 4.5%/tháng.
Về án phí:
Anh Trần Quyết T1 phải chịu 31.142.000 đồng đồng (Ba mươi mốt triệu, một trăm bốn mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP H2 (M) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.925.000 đồng (Mười triệu, chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003069 ngày 17/11/2023 của Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Thanh M |
Bản án số 16/2024/DS - ST ngày 16/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 16/2024/DS - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng HH - T
