|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 16/2024/DS-ST
Ngày: 15-4-2024
V/v: “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đông Thanh
- - Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Đích và bà Phạm Thị Ngọc Lý.
- - Thư ký phiên tòa: Ông Lã Phú Huy - Cán bộ Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà: Bà Lê Thị Vân Anh – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Sơn Trà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 04/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2024, về việc: “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2024/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 35/2024/QĐST- DS ngày 29/3/2024; giữa:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K; địa chỉ: Số D P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Tổng giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền (theo Quyết định số: 3366/QĐ-NHKL ngày 21/8/2023): Ông Lê Trung V – Phó Tổng giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền lại (theo Giấy ủy quyền số: 3368A/QĐ-NHKL ngày 21/8/2023): Bà Nguyễn Thị H – Phó giám đốc Phòng xử lý nợ.
- Người đại diện theo ủy quyền lại (theo Giấy uỷ quyền số 3586/QĐ-NHKL ngày 11 tháng 9 năm 2023): Ông Nguyễn Văn T – Chuyên viên xử lý nợ thẻ và tài chính vi mô. Có mặt.
- - Bị đơn: Bà Phạm Hoàng Thảo M1, sinh năm 1983; địa chỉ: K L, quận S, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Đại diện nguyên đơn trình bày:
Nguyên đơn, khách hàng có đề xuất vay vốn tại Ngân hàng TMCP K (gọi tắt là “Ngân hàng”) số tiền là 10,000,000 đồng, theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số: không số ngày 03/10/2018 với nội dung như sau:
- - Hạn mức thẻ: 10,000,000 đồng.
- - Loại thẻ: JCB CREDIT CLASSIC - KHONG TSBD,
- - Lãi suất vay: Theo mức lãi suất cho vay của Ngân hàng trong từng thời kỳ.
- - Thời hạn vay: 36 tháng.
- - Phương thức trả nợ: Theo quy định của Ngân hàng về sản phẩm Thẻ tín dụng quốc tế.
- - Điều kiện áp dụng: Theo quy định của Ngân hàng về sản phẩm Thẻ tín dụng quốc tế.
Trong quá trình sử dụng dịch vụ thẻ khách hàng đã vi phạm hợp đồng. Ngân hàng đã nhiều lần thông báo, nhắc nhở và khách hàng cũng đã cam kết nhưng không thực hiện đúng cam kết. Tạm tính đến ngày 10/11/2023, khách hàng còn nợ Ngân hàng số tiền cụ thể là:
Khoản mục: JCB CREDIT CLASSIC - KHONG TSBD,
- - Nợ gốc còn lại: 9.749.214 đồng
- - Lãi phát sinh còn lại: 10.346.733 đồng
- - Phí phát sinh còn lại: 40.006.129 đồng
- Tổng cộng: 60.102.076 đồng.
Căn cứ Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký giữa Ngân hàng và khách hàng;
Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP K kính đề nghị Quý Tòa giải quyết buộc bà Thảo M1 phải phải thanh toán dứt điểm toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi phát sinh tính đến ngày xét xử: 15/4 /2024 là: 64.362.197 đồng. Trong đó: nợ gốc 9.749.214 đồng; nợ lãi 54.612.983 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 16/4/2024 cho cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất do các bên đã thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số: không số ngày 03/10/2018.
* Bị đơn bà Phạm Hoàng Thảo M1 đã được Tòa án tổng đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng không đến nên không có lời khai của bà Thảo M1 trong hồ sơ vụ án và không có ý kiến phản hồi gì liên quan đến chứng cứ do nguyên đơn cung cấp cũng như ý kiến về việc có hay không yêu cầu phản tố.
* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến:
- + Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng pháp luật tố tụng.
- + Về người tham gia tố tụng:
- * Đối với nguyên đơn: Chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự.
- * Đối với bị đơn: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không tham gia tố tụng. Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt lần thứ hai là chưa thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Do vậy, đề nghị HĐXX áp dụng khoản 2 Điều 227 BLTTDS, xét xử vắng mặt bị đơn.
- + Về nội dung: Căn cứ vào Điều 280 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng; Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 và Án lệ số 08/2016/AL ngày 17 tháng 10 năm 2016.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc: “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt” của Ngân hàng TMCP K đối với bà Phạm Hoàng Thảo M1.
Buộc bà Phạm Hoàng Thảo M1 phải trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền: 64.362.197 đồng. Trong đó: nợ gốc 9.749.214 đồng; nợ lãi 54.612.983 đồng (lãi tạm tính đến ngày 15/4/2024) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 16/4/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất do các bên đã thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số: không số ngày 03/10/2018.
*Về chứng cứ:
Những sự kiện không cần phải chứng minh:
Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 17/12/2019.
Những tình tiết các bên thống nhất: Không có.
Những tình tiết các bên không thống nhất: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa; Sau khi đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng phát biểu quan điểm giải quyết vụ án; Sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính Phủ về thanh toán không dùng tiền mặt và Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30.6.2016 của Thống đốc Ngân hàng N1 quy định về hoạt động thẻ Ngân hàng thì tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng giữa Ngân hàng TMCP K và bà Phạm Hoàng Thảo M1 là tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2]. Bà Phạm Hoàng Thảo M1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bà N.
[2]. Về nội dung vụ án: Hội đồng xét xử xét thấy, Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 không số ngày 03/10/2018 (kèm theo Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) được ký kết giữa Ngân hàng TMCP K và bà Phạm Hoàng Thảo M1 trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên được thừa nhận và bảo vệ. Các bên tham gia trong giao dịch này có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết nói trên.
Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Thảo M1 đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thông báo giao dịch của Ngân hàng liên tục không trả nợ trong nhiều kỳ. Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở nhưng bà Thảo M1 vẫn không trả được nợ.
Do đó, ngày 23/9/2021, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bà Thảo M1 và chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn, áp dụng lãi suất nợ quá hạn trên toàn bộ dư nợ theo quy định của Ngân hàng. Như vậy, bà Thảo M1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên được cấp thẻ như thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 không số ngày 03/10/2018. Việc khởi kiện của Ngân hàng TMCP K yêu cầu Tòa án buộc bà Thảo M1 phải trả số tiền: 64.362.197 đồng. Trong đó: nợ gốc 9.749.214 đồng; nợ lãi 54.612.983 đồng, lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm 15/4/2024 là phù hợp với quy định tại Điều 280 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng; Điều 7, Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 và Án lệ số 08/2016/AL ngày 17 tháng 10 năm 2016 nên cần được chấp nhận.
Lãi suất tiếp tục được tính kể từ ngày 16/4/2024 trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thoả thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 không số ngày 03/10/2018 cho đến khi bà Thảo M1 thanh toán xong khoản nợ là phù hợp với Điều 13 của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019.
[3]. Về án phí DS-ST: Bà Phạm Hoàng Thảo M1 phải chịu án phí sơ thẩm đối với số tiền yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận là 64.362.197 đồng, tương ứng: 3.218.110 đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền đã nộp tạm ứng án phí.
[4] Các đề nghị của đại diện viện kiểm sát về nội dung vụ án tại phiên tòa hôm nay hoàn toàn phù hợp với nhận định của HĐXX nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147; khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 280 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng; Án lệ số 08/2016/AL và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc: “Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt” của Ngân hàng TMCP K đối với bà Phạm Hoàng Thảo M1.
1. Buộc bà Phạm Hoàng Thảo M1 phải trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền: 64.362.197 đồng. Trong đó: nợ gốc 9.749.214 đồng; nợ lãi 54.612.983 đồng (lãi tạm tính đến ngày 15/4/2024) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 16/4/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất do các bên đã thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 không số ngày 03/10/2018.
2. Án phí DS- ST: 3.218.110 đồng (Ba triệu hai trăm mười tám ngàn một trăm mười đồng) bà Phạm Hoàng Thảo M1 phải chịu.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền 1.502.552 đồng (Một triệu năm trăm lẻ hai ngàn năm trăm năm mươi hai đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002946 ngày 29/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày nhận (hoặc niêm yết) bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận :
|
TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Đông Thanh |
Bản án số 16/2024/DS-ST ngày 15/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
- Số bản án: 16/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Kiên L đối với bà Trần Thị Thảo M
