|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 16/2024/HNGĐ - ST Ngày 10/5/2024 “V/v ly hôn giữa ông Tuấn và bà Kiều”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Chu Mạnh Hà
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Hải Đăng
Bà Nguyễn Thị Cương
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Ngô Thị Mai
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Mậu Sơn - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Thế xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 226/2023/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2024/QĐXX-HNGĐ ngày 15/3/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/4/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đinh Văn T, sinh năm 1970
- Bị đơn: Bà Mai Thị K, sinh năm 1975
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang (vắng mặt)
Địa chỉ: Bản G, xã C, huyện Y, tỉnh Bắc Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn ghi ngày 27/7/2023, bản tự khai ngày 20/11/2023, nguyên đơn là ông Đinh Văn T trình bày: Ông và bà Mai Thị K kết hôn với nhau năm 2019 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại tại UBND xã Đ, huyện Y. Quá trình chung sống, ông bà chung sống hoà thuận đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong sinh hoạt hàng ngày. Kể từ thời gian đó ông bà ly thân và chấm dứt quan hệ vợ chồng. Nay ông xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được ly hôn bà K.
Tại văn bản ghi ý kiến ngày 26/12/2023, bị đơn là bà Mai Thị K thừa nhận thời gian và điều kiện kết hôn như ông T trình bày. Vợ chồng chung sống hoà thuận đến tháng 8/2022 thì phát sinh mâu thuẫn do ông T ngoại tình, dẫn người phụ nữ khác về nhà. Vì vậy vợ chồng ông bà đã ly thân từ đó cho đến nay. Nay bà cũng xác định vợ chồng không thể đoàn tụ được nhưng bà không đồng ý ly hôn vì giữa ông bà còn một số vấn đề tiền bạc chưa giải quyết xong.
Về con chung: Ông bà đều trình bày vợ chồng không có con chung.
Về tài sản: Ông bà đều không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
Tại phiên tòa, nguyên đơn là ông Đinh Văn T vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn là bà Mai Thị K vắng mặt không rõ lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thế tham gia phiên toà nhận xét quá trình tiến hành tố tụng, xét xử vụ án, Toà án và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn có ý thức chấp hành pháp luật. Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình; Điều 144; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, xử:
- - Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ông Đinh Văn T được ly hôn bà Mai Thị Kiều .
- - Về tài sản, công nợ chung: Không giải quyết do đương sự không yêu cầu.
- - Về án phí: Ông Đinh Văn T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về sự vắng mặt của đương sự: Mặc dù nguyên đơn là ông Đinh Văn T và bị đơn là bà Mai Thị K vắng mặt nhưng ông T có đơn xin xét xử vắng mặt, bà K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nên cần áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt các đương sự.
[2]. Về thẩm quyền: Bị đơn là bà Mai Thị K hiện cư trú tại bản G, xã C, huyện Y nên việc Tòa án nhân dân huyện Yên Thế thụ lý đơn khởi kiện của ông Đinh Văn T và tiến hành giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3]. Xem xét yêu cầu của ông Đinh Văn T xin ly hôn bà Mai Thị K: Ông T và bà K kết hôn với nhau năm 2019 dựa trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, mặc dù ông bà có thời gian dài chung sống hòa thuận nhưng do không còn hòa hợp, bà K cho rằng ông T có quan hệ ngoại tình nên đến cuối năm 2022 thì ông bà xảy ra mâu thuẫn và sống ly thân nhau. Cho đến nay, thời gian ông bà sống ly thân nhau đã lâu mà đôi bên không có biện pháp tích cực nào để cải thiện tình cảm vợ chồng, ông T vẫn yêu cầu ly hôn, còn bà K tuy không đồng ý ly hôn nhưng lại xác định vợ chồng không thể đoàn tụ được, không đến phiên tòa để bảo vệ ý kiến của mình, chứng tỏ bà K cũng không thiết tha với nguyện vọng đoàn tụ. Vì vậy, xét mâu thuẫn vợ chồng giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần xử cho ông T được ly hôn bà K là phù hợp quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[4]. Về con chung: Ông bà không có con chung.
[5]. Về tài sản, công nợ: Ông bà không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ được xem xét giải quyết bằng vụ án khác.
[6]. Về án phí: Ông T không thuộc đối tượng được miễn nộp án phí nên phải chịu án phí ly hôn theo quy định. Số tiền ông T đã nộp tạm ứng án phí được khấu trừ vào tiền án phí phải nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ông Đinh Văn T được ly hôn bà Mai Thị Kiều .
2/ Án phí: Ông Đinh Văn T phải chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ông T đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0004744 ngày 13/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thế (xác nhận ông T đã nộp đủ tiền án phí).
Báo cho các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
|
Nơi nhận:
|
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Chu Mạnh Hà |
Bản án số 16/2024/HNGĐ - ST ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG về ly hôn
- Số bản án: 16/2024/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LH TUấn - Kiều
