|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 16/2025/KDTM-ST
Ngày: 20-6-2025
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Đức Hiếu
Ông Nguyễn Tấn Thức
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Thoảng là thư ký của Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng: Bà Huỳnh Thị Thu Sương - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 06/2025/TLST- KDTM ngày 11 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 108/2025/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 100/2025/QĐST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T1; Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà T2, số E phố L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP T1.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Hồ Thị Thanh N, ông Lê Văn Đ, ông Nhan Ngọc L, bà Trương Thị H, ông Đinh Văn N1, ông Trần Tấn H1 và ông Lê Nhất T (theo giấy ủy quyền số 17-2 /2025/QUY-TPB.DR ngày 07/01/2025); ông Lê Nhất T có mặt.
2. Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn T3; Địa chỉ trụ sở: B Q, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Việt V; chức vụ: Giám đốc; ông Lê Việt V có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Trong đơn khởi kiện đề ngày 06/01/2025, nguyên đơn Ngân hàng TMCP T1 (viết tắt là Ngân hàng T2), bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Lê Nhất T trình bày:
1. Công ty T3 với T2 ký kết các hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:
- Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 11/2024/HDTD/HAN ký ngày 01/02/2024, Khế ước giải ngân và nhận nợ số 11/2024/GNN/HAN ngày 01/02/2024: Số tiền giải ngân: 925.000.000 đồng (chín trăm hai mươi lăm triệu đồng); mục đích vay: Thanh toán tiền mua 01 xe ô tô phục vụ mục đích đi lại của khách hàng theo hợp đồng mua bán xe ô tô số 7901 ngày 22/01/2024 giữa Công ty cổ phần D và Công Ty TNHH T3; thời gian cho vay: 60 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên, ngày đề nghị giải ngân: 01/02/2024; lãi suất cho vay, lãi suất linh hoạt như sau: Lãi suất cố định áp dụng trong 12 tháng đầu tiên là 10%/năm, lãi suất áp dụng cho thời gian tiếp theo đến ngày đến hạn trả nợ cuối cùng: lãi suất được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần và bằng lãi suất cơ sở cho vay mua ô tô dành cho khách hàng Doanh Nghiệp của T2 trong từng thời kỳ cộng (+) biên độ 3,8 %/năm.
- Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 30/2024/HDTD/HAN ký ngày 29/03/2024, Khế ước giải ngân và nhận nợ số 30/2024/GNN/HAN ngày 30/03/2024: Số tiền giải ngân: 915.000.000 đồng (chín trăm mười lăm triệu đồng; phương thức cho vay: cho vay từng lần; mục đích vay: Thanh toán tiền mua 01 xe ô tô nhãn hiệu FORD theo hợp đồng mua bán xe ô tô số 2503 ngày 17/03/2024 giữa Công ty Cổ phần D và Công Ty TNHH T3 phục vụ mục đích đi lại của Doanh N2; thời gian cho vay: 60 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên, ngày đề nghị giải ngân: 30/03/2024; lãi suất cho vay: lãi suất linh hoạt như sau: Lãi suất cố định áp dụng trong 12 tháng đầu tiên là 9%/năm, lãi suất áp dụng cho thời gian tiếp theo: lãi suất được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần và bằng lãi suất cơ sở cho vay ô tô khách hàng Doanh Nghiệp của T2 tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 3,8 %/năm.
2. Thông tin tài sản bảo đảm: Để bảo đảm cho các khoản vay trên, Công ty T3 đã thế chấp cho T2 các tài sản bảo đảm như sau:
- - Tài sản 01: 01 xe ô tô bán tải FORD; số loại: RANGER RAPTOR; màu: xám; biển kiểm soát: 43C-288.32; số khung: MPBAMFE60RX553822; số máy: YN2RPX553822, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43 007060 do Phòng CSGT Công an Thành phố Đ cấp cho Công ty TNHH T3 ngày 31/01/2024, theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 11/2024/HDTD/HAN ký ngày 01/02/2024.
- - Tài sản 02: 01 xe ô tô bán tải FORD; số loại: RANGER RAPTOR; màu: đen; biển kiểm soát: 43C-286.46; số khung: MPBAMFE60RX568867; số máy: YN2RPX568867, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43 009056 do Phòng CSGT Công an thành phố Đ cấp cho Công Ty TNHH T3 ngày 30/03/2024, theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số: 30/2024/HDTD/HAN ký ngày 29/03/2024.
Các tài sản thế chấp đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định pháp luật.
3. Quá trình thương lượng và giải quyết: Trong quá trình trả nợ vay, Công ty T3 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ cho T2. T2 nhiều lần gọi điện đôn đốc, gửi thông báo, trực tiếp đến trụ sở công ty làm việc và tạo điều kiện cho Công ty T3 thanh toán nợ nhưng T2 không nhận được sự hợp tác trả nợ từ phía khách hàng.
Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty T3 đã thanh toán cho T2 số tiền gốc và lãi là 310,085,968 đồng (Hợp đồng số 11/2024/HDTD/HAN 179,930,352, hợp đồng số 30/2024/HDTD/HAN 130,155,616 đồng). Đề nghị Quý Tòa xem xét và giải quyết: T2 kính đề nghị Quý Tòa xem xét, giải quyết các yêu cầu: Buộc Công ty T3 phải thanh toán ngay cho T2 tổng số tiền tạm tính đến ngày 20/6/2025 là: 1,763,165,160 đồng, trong đó:
- - Theo hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 11/2024/HDTD/HAN ký ngày 01/02/2024: Nợ gốc: 801,666,664 đồng, lãi trong hạn: 62,138,306 đồng, lãi quá hạn: 8.139.557 đồng, phạt chậm trả lãi trong hạn 1.944.441 đồng. Tổng nợ: 873,888,968 đồng.
- - Theo hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 30/2024/HDTD/HAN ký ngày 29/03/2024: Nợ gốc: 823,500,000 đồng, nợ lãi trong hạn: 56,758,955đồng, lãi quá hạn 7,273,497 đồng, phạt chậm trả lãi trong hạn 1,743,741 đồng. Tổng nợ: 889,276,192 đồng.
Và các khoản tiền lãi, phạt phát sinh trên tổng số nợ chưa thanh toán theo các Hợp đồng tín dụng đã ký với T2 kể từ ngày 21/6/2025 cho đến ngày Công ty T3 thanh toán hết các nghĩa vụ cho T2.
Trong trường hợp kể từ ngày Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà Công ty T3 không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho T2 thì T2 có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án thi hành phát mại các tài sản để thu hồi nợ là:
- - Tài sản 01: 01 xe ô tô bán tải FORD; số loại: RANGER RAPTOR; màu: xám; biển kiểm soát: 43C-288.32; số khung: MPBAMFE60RX553822; số máy: YN2RPX553822, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43 007060 do Phòng CSGT Công an Thành phố Đ cấp cho Công ty TNHH T3 ngày 31/01/2024, theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 11/2024/HDTD/HAN ký ngày 01/02/2024.
- - Tài sản 02: 01 xe ô tô bán tải FORD; số loại: RANGER RAPTOR; màu: ĐEN; biển Kiểm Soát: 43C-286.46; số khung: MPBAMFE60RX568867; số máy: YN2RPX568867, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43 009056 do Phòng CSGT Công an thành phố Đ cấp cho Công Ty TNHH T3 ngày 30/03/2024, theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số: 30/2024/HDTD/HAN ký ngày 29/03/2024.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty T3 đối với T2. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty T3 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho T2.
* Quá trình giải quyết vụ án, tại bản khai và tại phiên tòa đại diện theo pháp luật của bị đơn Công ty TNHH T3 (sau đây gọi tắt là Công ty T3,) ông Lê Việt V trình bày:
Ông Lê Việt V xác nhận lời trình bày của đại diện ngân hàng T1 trình bày là đúng về thời gian, nội dung ký kết 02 hợp đồng tín dụng, khi vay Công ty T3 có thế chấp cho ngân hàng tài sản là 02 xe ô tô bán tải FORD, số loại: RANGER RAPTOR, biển kiểm soát: 43C-288.32 và 43C-288.32. Do Công ty T3 làm ăn thua lỗ nên không có khả năng thanh toán nợ gốc và lãi cho ngân hàng đúng hạn. Ông V xác nhận tính đến ngày 20/6/2025, Công ty T3 còn nợ ngân hàng T2 số nợ gốc và lãi là: 1,763,165,160 đồng (hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 11/2024/HDTD/HAN ký ngày 01/02/2024: Nợ gốc: 801,666,664 đồng, lãi trong hạn: 62,138,306 đồng, lãi quá hạn: 8.139.557 đồng, phạt chậm trả lãi trong hạn 1.944.441 đồng. Tổng nợ: 873,888,968 đồng; hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 30/2024/HDTD/HAN ký ngày 29/03/2024: Nợ gốc: 823,500,000 đồng, nợ lãi trong hạn: 56,758,955đồng, lãi quá hạn 7,273,497 đồng, phạt chậm trả lãi trong hạn 1,743,741 đồng. Tổng nợ: 889,276,192 đồng).
Nay ngân hàng T1 kiện đòi số tiền trên, Công ty T3 đồng ý trả nhưng đề nghị ngân hàng tạo điều kiện giảm lãi vay và kéo dài thời gian trả nợ cho Công ty T3. Đối với 02 chiếc xe ô tô bán tải FORD mà Công ty T3 đã thế chấp cho ngân hàng thì tháng 4/2024, Công ty T3 có cho một người tên L (không rõ họ tên cụ thể, năm sinh, địa chỉ cư trú tại đâu) thuê 02 chiếc xe trên để đi lại. Tuy nhiên, từ tháng 12/2024 đến nay Công ty T3 không liên lạc được với ông L và chưa lấy lại xe, hiện không biết ông L cư trú ở đâu và tình trạng 02 chiếc xe trên như thế nào.
* Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
1. Việc tuân theo pháp luật tố tụng:
Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về thẩm quyền thụ lý vụ án; Về quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng; Về thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định đưa vụ án ra xét xử, thời hạn gửi hồ sơ cho VKS nghiên cứu, cấp tống đạt các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa: Đã tuân thủ theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Việc chấp hành pháp luật của đương sự: Đối với nguyên đơn: Đã tuân thủ đúng các quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn chưa tuân thủ đúng các quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự
2. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP T1 đối với Công ty T3 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
- Buộc Công ty TNHH T3 phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền 1.763.165.160 đồng, trong đó: Nợ gốc: 1.625.166.664 đồng, nợ lãi: 137.998.496 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 21/6/2025 cho đến khi Công ty TNHH T3 trả hết nợ.
- Trong trường hợp kể từ ngày Bản án Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà Công ty TNHH T3 không thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP T1 thì Ngân hàng TMCP T1 có quyền đề nghị phát mãi tài sản để thu hồi nợ là: 01 xe ô tô bán tải FORD; số loại: RANGER RAPTOR; màu: xám; biển kiểm soát: 43C-288.32; số khung: MPBAMFE60RX553822; số máy: YN2RPX553822, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43 007060 do Phòng CSGT Công an Thành phố Đ cấp cho Công ty TNHH T3 ngày 31/01/2024, theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 11/2024/HDTD/HAN ký ngày 01/02/2024 và 01 xe ô tô bán tải FORD; số loại: RANGER RAPTOR; màu: đen; biển kiểm soát: 43C-286.46; số khung: MPBAMFE60RX568867; số máy: YN2RPX568867, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43 009056 do Phòng CSGT Công an thành phố Đ cấp cho Công ty TNHH T3 ngày 30/03/2024, theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số: 30/2024/HDTD/HAN ký ngày 29/03/2024.
- Các đương sự chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và chi phí tố tụng theo quy định của pháp luật.
3. Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm tố tụng ở giai đoạn sơ thẩm: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật: Theo đơn khởi kiện đề ngày 06/01/2025, nguyên đơn Ngân hàng T2 kiện bị đơn Công ty T3 thanh toán số tiền nợ vay theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô, khế ước giải ngân và nhận nợ. Ngân hàng T2 và Công ty T3 đều có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 3 Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng, quan hệ pháp luật là tranh chấp kinh doanh thương mại về hợp đồng tín dụng.
[1.2] Về thẩm quyền: Bị đơn Công ty T3 có trụ sở tại B Q, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Do đó, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
[2] Về nội dung:
[2.1.] Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối với khoản tiền nợ gốc và nợ lãi:
[2.1.1] Căn cứ các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, cũng như lời khai tại phiên tòa của nguyên đơn và bị đơn, Hội đồng xét xử xác định: Ngày 01/02/2024 và ngày 29/3/2024, giữa Công ty T3 và Ngân hàng T2 có ký kết Hợp đồng cho vay với tổng số tiền vay là 1.840.000.000 đồng trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, các chủ thể tham gia ký kết có đầy đủ năng lực trách nhiệm dân sự. Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết có hình thức và nội dung phù hợp với Điều 117 Bộ luật Dân sự và các Điều 23, 27 và 28 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N3 nên có hiệu lực đối với các bên đã tham gia giao dịch.
[2.1.2] Theo quy định của Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 11/2024/HDTD/HAN ký ngày 01/02/2024, Khế ước giải ngân và nhận nợ số 11/2024/GNN/HAN ngày 01/02/2024, số tiền giải ngân là 925.000.000 đồng; mục đích vay: Thanh toán tiền mua 01 xe ô tô phục vụ mục đích đi lại của khách hàng theo hợp đồng mua bán xe ô tô số 7901 ngày 22/01/2024 giữa Công ty cổ phần D và Công Ty TNHH T3; thời gian cho vay: 60 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên, ngày đề nghị giải ngân: 01/02/2024; lãi suất cho vay, lãi suất linh hoạt như sau: Lãi suất cố định áp dụng trong 12 tháng đầu tiên là 10%/năm, lãi suất áp dụng cho thời gian tiếp theo đến ngày đến hạn trả nợ cuối cùng: lãi suất được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần và bằng lãi suất cơ sở cho vay mua ô tô dành cho khách hàng Doanh Nghiệp của T2 trong từng thời kỳ cộng (+) biên độ 3,8 %/năm; lịch trả nợ: trả nợ lãi 01 tháng/lần vào ngày 25; trả nợ gốc: trả nợ nhiều lần theo lịch trả nợ do T2 gửi khách hàng. Theo hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 30/2024/HDTD/HAN ký ngày 29/03/2024, Khế ước giải ngân và nhận nợ số 30/2024/GNN/HAN ngày 30/03/2024, số tiền giải ngân: 915.000.000 đồng; phương thức cho vay: cho vay từng lần; mục đích vay: Thanh toán tiền mua 01 xe ô tô nhãn hiệu FORD theo hợp đồng mua bán xe ô tô số 2503 ngày 17/03/2024 giữa Công ty Cổ phần D và Công Ty TNHH T3 phục vụ mục đích đi lại của Doanh N2; thời gian cho vay: 60 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên, ngày đề nghị giải ngân: 30/03/2024; lãi suất cho vay: lãi suất linh hoạt như sau: Lãi suất cố định áp dụng trong 12 tháng đầu tiên là 9%/năm, lãi suất áp dụng cho thời gian tiếp theo: lãi suất được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần và bằng lãi suất cơ sở cho vay ô tô khách hàng Doanh Nghiệp của T2 tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 3,8 %/năm; lịch trả nợ: trả nợ lãi 01 tháng/lần vào ngày 25; trả nợ gốc: trả nợ nhiều lần theo lịch trả nợ do T2 gửi khách hàng.
Đây là hợp đồng vay có kỳ hạn, có lãi và các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng các cam kết đã ký kết. Tuy khoản vay trên chưa đến hạn, nhưng trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty T3 đã vi phạm lịch trả nợ gốc và lãi được quy định tại khoản 11 của Khế ước giải ngân và nhận nợ. Do đó, Ngân hàng T2 đã khởi kiện Công ty T3 thanh toán toàn bộ số tiền nợ trước hạn là phù hợp với thỏa thuận của hai bên quy định tại Hợp đồng cho vay, Khế ước giải ngân và nhận nợ và khoản 1 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng.
[2.1.3.] Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xác định Công ty T3 còn nợ Ngân hàng T2 số tiền tính đến ngày 20/6/2025 là 1.763.165.160 đồng. Trong đó: Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 11/2024/HDTD/HAN ký ngày 01/02/2024: Nợ gốc: 801.666.664 đồng, lãi trong hạn: 62.138.306 đồng, lãi quá hạn: 8.139.557 đồng, phạt chậm trả lãi trong hạn 1.944.441 đồng, tổng cộng: 873.888.968 đồng; hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 30/2024/HDTD/HAN ký ngày 29/03/2024: Nợ gốc: 823.500.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 56.758.955đồng, lãi quá hạn 7.273.497 đồng, phạt chậm trả lãi trong hạn 1.743.741 đồng, tổng cộng: 889.276.192 đồng và Công ty B còn phải tiếp tục trả lãi từ ngày 21/6/2025 theo lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng cho vay đến khi Công ty T3 trả dứt điểm số tiền trên là có cơ sở và phù hợp với các điều khoản trong Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 11/2024/HDTD/HAN ký ngày 01/02/2024, Khế ước giải ngân và nhận nợ số 11/2024/GNN/HAN ngày 01/02/2024 và Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 30/2024/HDTD/HAN ký ngày 29/03/2024, Khế ước giải ngân và nhận nợ số 30/2024/GNN/HAN ngày 30/03/2024, cũng như phù hợp với quy định tại Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng, Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N3, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự.
[2.2] Xét yêu cầu của Ngân hàng về việc xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ trong trường hợp Công ty B không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
[2.2.1] Để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của Công ty T3 đối với các khoản vay tại Ngân hàng T2, Công ty T3 đã thế chấp tài sản là 01 xe ô tô bán tải FORD; số loại: RANGER RAPTOR; màu: xám; biển kiểm soát: 43C-288.32; số khung: MPBAMFE60RX553822; số máy: YN2RPX553822, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43 007060 do Phòng CSGT Công an Thành phố Đ cấp cho Công ty TNHH T3 ngày 31/01/2024, theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 11/2024/HDTD/HAN ký ngày 01/02/2024 và 01 xe ô tô bán tải FORD; số loại: RANGER RAPTOR; màu: đen; biển kiểm soát: 43C-286.46; số khung: MPBAMFE60RX568867; số máy: YN2RPX568867, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43 009056 do Phòng CSGT Công an thành phố Đ cấp cho Công ty TNHH T3 ngày 30/03/2024, theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số: 30/2024/HDTD/HAN ký ngày 29/03/2024. Hợp đồng thế chấp được ký kết dựa trên sự tự nguyện của các chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự, mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Đà Nẵng nên có hiệu lực thi hành theo quy định tại các điều 117, 298, 317, 401 Bộ luật Dân sự.
[2.2.2] Tại biên bản ghi kết quả xem xét thẩm định tại chỗ ngày 16/5/2025 và ngày 19/5/2025 đối với tài sản thế chấp là: 01 xe ô tô bán tải FORD; số loại: RANGER RAPTOR; màu: xám; biển kiểm soát: 43C-288.32; số khung: MPBAMFE60RX553822; số máy: YN2RPX553822, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43 007060 do Phòng CSGT Công an Thành phố Đ cấp cho Công ty TNHH T3 ngày 31/01/2024, theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 11/2024/HDTD/HAN ký ngày 01/02/2024 và 01 xe ô tô bán tải FORD; số loại: RANGER RAPTOR; màu: đen; biển kiểm soát: 43C-286.46; số khung: MPBAMFE60RX568867; số máy: YN2RPX568867, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43 009056 do Phòng CSGT Công an thành phố Đ cấp cho Công ty TNHH T3 ngày 30/03/2024, theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số: 30/2024/HDTD/HAN ký ngày 29/03/2024 thì đại diện hợp pháp của bị đơn Công ty T3 cho rằng Công ty T3 đã cho một người tên L (không rõ họ tên cụ thể, năm sinh, địa chỉ cư trú tại đâu) thuê 02 chiếc xe trên để đi lại nhưng từ tháng 12/2024 đến nay Công ty T3 không liên lạc được với ông L và chưa lấy lại xe nên công ty không mang tài sản thế chấp đến để thực hiện việc xem xét, thẩm định tại chỗ. Do vậy, Tòa án không thể tiến hành việc xem xét, thẩm định tại chỗ được.
[2.2.3] Do vậy, trong trường hợp Công ty T3 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tài sản thế chấp sẽ được xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng T2 theo quy định tại các điều 299, 303, 320, 323 Bộ luật Dân sự.
[2.2.4] Trường hợp Công ty T3 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng T2 thì Ngân hàng T2 có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Công ty T3 Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43 007060 do Phòng CSGT Công an Thành phố Đ cấp cho Công ty TNHH T3 ngày 31/01/2024 và Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43 009056 do Phòng CSGT Công an thành phố Đ cấp cho Công Ty TNHH T3 ngày 30/03/2024.
[3] Công ty T3 đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện giảm lãi vay và kéo dài thời gian trả nợ nhưng đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng không đồng ý nên Hội đồng xét xử không chấp nhận.
[4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn Công ty T3 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 64.894.954 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hoàn trả cho Ngân hàng T2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
[8] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên Công ty T3 phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự. Buộc Công ty T3 có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng T2 số tiền 5.000.000đồng mà Ngân hàng T2 đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo quy định tại khoản 1 Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- - Các điều 30, 35, 39, 157,158, 232, 271, 272 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Các điều 117, 298, 299, 303, 317, 320, 323, 398, 401, 463, 466 Bộ luật Dân sự;
- - Điều 91, khoản 1 Điều 95 và điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng;
- - Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- - Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần T1 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" đối với Công ty TNHH T3 .
2. Buộc Công Ty TNHH T3 phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần T1 tổng số tiền tính đến ngày 20/6/2025 là 1,763,165,160 đồng (Một tỷ bảy trăm sáu mươi ba triệu một trăm sáu mươi lăm nghìn một trăm sáu mươi đồng). Trong đó. Nợ gốc là 1.625.166.664 đồng, lãi trong hạn 118.897.261 đồng, lãi quá hạn 15.413.054 đồng, phạt chậm trả lãi trong hạn 3.688.182 đồng.
3. Công Ty TNHH T3 phải có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 21/6/2025 theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 11/2024/HDTD/HAN ký ngày 01/02/2024, Khế ước giải ngân và nhận nợ số 11/2024/GNN/HAN ngày 01/02/2024 và Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 30/2024/HDTD/HAN ký ngày 29/03/2024, Khế ước giải ngân và nhận nợ số 30/2024/GNN/HAN ngày 30/03/2024 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP T1.
4. Trường hợp Công Ty TNHH T3 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tài sản thế chấp là 01 xe ô tô bán tải FORD; số loại: RANGER RAPTOR; màu: xám; biển kiểm soát: 43C-288.32; số khung: MPBAMFE60RX553822; số máy: YN2RPX553822, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43 007060 do Phòng CSGT Công an Thành phố Đ cấp cho Công ty TNHH T3 ngày 31/01/2024, theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số 11/2024/HDTD/HAN ký ngày 01/02/2024 và 01 xe ô tô bán tải FORD; số loại: RANGER RAPTOR; màu: đen; biển kiểm soát: 43C-286.46; số khung: MPBAMFE60RX568867; số máy: YN2RPX568867, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43 009056 do Phòng CSGT Công an thành phố Đ cấp cho Công Ty TNHH T3 ngày 30/03/2024, theo Hợp đồng cho vay kiêm thế chấp xe ô tô số: 30/2024/HDTD/HAN ký ngày 29/03/2024 sẽ được xử lý theo các điều 299, 320, 323 Bộ luật Dân sự.
5. Trường hợp Công Ty TNHH T3 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần T1 thì Ngân hàng Thương mại cổ phần T1 có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Công Ty TNHH T3 Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43 007060 do Phòng CSGT Công an Thành phố Đ cấp cho Công Ty TNHH T3 ngày 31/01/2024 và Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43 009056 do Phòng CSGT Công an thành phố Đ cấp cho Công Ty TNHH T3 ngày 30/03/2024.
6. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
6.1. Công Ty TNHH T3 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 64.894.954 đồng (Sáu mươi bốn triệu tám trăm chín mươi bốn nghìn chín trăm năm mươi bốn đồng).
6.2. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần T1 số tiền tạm ứng án phí là 31.042.476 đồng (ba mươi mốt triệu không trăm bốn mươi hai ngàn bốn trăm bảy mươi sáu đồng) theo biên lai thu số 0009583 ngày 10/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ.
7. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Công Ty TNHH T3 phải có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần T1 số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
8. Nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, ngày 20/6/2025.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Lệ Hằng |
Bản án số 16/2025/KDTM-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 16/2025/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP T và Công ty B
