Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 30/5/2025

V/v “Tranh chấp Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phùng Văn Nhớ

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Trình

Ông Mai Văn Du

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Anh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên toà: Bà Trần Lê Phượng - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 402/2024/TLST-HNGĐ ngày 5 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/5/2025; Quyết định hoãn phiên toà số 81/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19/5/2025 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Võ Ngọc Dinh, sinh năm 1965; Địa chỉ: tổ 32, phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng (có mặt).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Lành, sinh năm 1975; Địa chỉ: tổ 32, phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng (vắng mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và phát triển (PG Bank); Trụ sở chính: Toà nhà Mipec: 229 Tây Sơn, Đống Đa. TP Hà Nội; Địa chỉ chi nhánh: 130 Điện Biên Phủ, Thanh Khê, TP Đà Nẵng (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo Đơn khởi kiện, bản trình bày và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Ngọc Dinh và Bà Nguyễn Thị Lành kết hôn vào năm 1996, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Thời gian đầu ông bà chung sống vui vẻ hạnh phúc nhưng đến thời gian sau thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do không cùng quan điểm sống, bất đồng về tiền bạc, không có tiếng nói chung trong quan hệ hôn nhân, thường xuyên xảy ra cãi vã. Nay ông Dinh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Nguyễn Thị Lành.

- Về con chung: Ông Võ Ngọc Dinh xác định có 02 con chung là Võ Ngọc Minh Tú, sinh năm 1996 và Võ Ngọc Minh Tài, sinh năm 2000, các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Võ Ngọc Dinh xác định ông và bà Lành có tài sản chung là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại 91 Tôn Thất Thuyết, phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AD304177 do UBND quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 29/11/2005, tài sản trên hiện đang thế chấp tại Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và phát triển. Tài sản chung có giá trị khoảng 05 tỷ đồng, ly hôn ông Võ Ngọc Dinh đề nghị chia tài sản chung theo tỷ lệ 50/50.

Trong quá trình Toà án giải quyết, ông Võ Ngọc Dinh đã có đơn xin rút yêu cầu chia tài sản chung.

- Về nợ chung: Ông Dinh xác định ông bà có khoản nợ tại Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và phát triển nhưng đây là khoản nợ riêng của bà Lành.

Trong quá trình Toà án giải quyết, ông Võ Ngọc Dinh đã có đơn xin rút yêu cầu giải quyết về nợ chung.

* Đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Lành: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật nhưng bị đơn bà Nguyễn Thị Lành vẫn vắng mặt không có lý do và không có lời khai trong hồ sơ vụ án.

* Tại đơn trình bày đề ngày 11/11/2024, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và phát triển trình bày:

Ông Võ Ngọc Dinh và Bà Nguyễn Thị Lành có quan hệ tín dụng với PGBank từ năm 2011 đến nay, thông tin về các khoản vay còn dư nợ tại PGBank cụ thể như sau:

  1. Khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số: 330.0178/2019/HĐTD-CN/PGBankDN- NTLANH ngày 20/11/2019. Bên vay: Ông Võ Ngọc Dinh và Bà Nguyễn Thị Lành. Số tiền cho vay: 550.000.000 đồng Thời hạn vay: 120 tháng Mục đích vay: Thanh toán tiền mua xe ô tô hiệu Honda Civic RS; Dư nợ gốc hiện tại (tính đến ngày 11/11/2024): 279.603.000 đồng.
  2. Khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số: 330.0037/2020/HĐTD-CN/PGBankĐN- NTLANH ngày 25/03/2020 Bên vay: Ông Võ Ngọc Dinh và Bà Nguyễn Thị Lành Số tiền cho vay: 200.000.000 đồng Thời hạn vay: 120 tháng Mục đích vay: Vay tiêu dùng; Dư nợ gốc hiện tại (tính đến ngày 11/11/2024): 108.370.000 đồng.

Tổng dư nợ gốc 02 khoản vay tính đến ngày 11/11/2024 là: 387.973.000 đồng Các khoản vay nêu trên đều có tài sản bảo đảm là QSDĐ và tài sản gắn liền với đất tại thửa số E-90, tờ bản đồ số: 00, địa chỉ: Lô E-90 KDC số 3 đường Nguyễn Tri Phương, Phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, Tp Đà Nẵng (Số 91 đường Tôn Thất Thuyết) theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AD 304177 do UBND Quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng cấp ngày 29/11/2005. Tài sản hiện đứng tên ông Võ Ngọc Dinh và Bà Nguyễn Thị Lành.

Hợp đồng thế chấp số: 01/2011/HĐTC/PGB ĐN-NTLANH ngày 06/10/2011 và Phụ lục Hợp đồng số: 01/PLHĐ ngày 17/09/2014, số: 02/PL-BĐ ngày 16/09/2016, số: 330.01.03/PL- BĐ ngày 20/11/2019, số: 330.01.04/PL-BĐ ngày 25/03/2020. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại VP đăng ký quyền sử dụng đất Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng ngày 06/10/2011.

Tuy nhiên trong quá trình Toà án giải quyết, Ngân hàng không có đơn yêu cầu độc lập đối với ông Võ Ngọc Dinh và bà Nguyễn Thị Lành.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

* Về nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Võ Ngọc Dinh được ly hôn bà Nguyễn Thị Lành.
  • - Về con chung: Các con đã trưởng thành nên không đề cập đến.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Ông Dinh không yêu cầu giải quyết nên không đề cập đến.
  • - Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Võ Ngọc Dinh phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Theo đơn khởi kiện thì nguyên đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn, giải quyết về tài sản chung, nợ chung với bà Nguyễn Thị Lành. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình, quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về tài sản chung, nợ chung”. Bị đơn bà Nguyễn Thị Lành hiện cư trú tại tổ 32, phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ có thẩm quyền giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Võ Ngọc Dinh đã có đơn xin rút yêu cầu về tài sản chung và nợ chung, Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và phát triển không có yêu cầu độc lập đối với khoản nợ của ông Võ Ngọc Dinh và bà Nguyễn Thị Lành. Xét thấy, việc rút yêu cầu về tài sản chung và nợ chung của ông Võ Ngọc Dinh là hoàn toàn tự nguyện, căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với yêu cầu nói trên của nguyên đơn.

[2] Về việc xét xử vắng mặt: Bà Nguyễn Thị Lành và Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và phát triển đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ Điều 227 và 228 BLTTDS, HĐXX xét xử vắng mặt đối với bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

[3] Về nội dung:

Hội đồng xét xử xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn thì thấy: Ông Võ Ngọc Dinh và bà Nguyễn Thị Lành kết hôn vào năm 1996, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, theo Giấy đăng ký kết hôn số 86 ngày 28 tháng 10 năm 1996. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống được một thời gian thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là không cùng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong quan hệ hôn nhân, thường xuyên xảy ra cãi vã. Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Võ Ngọc Dinh xác định không còn tình cảm với bà Lành nữa và đề nghị giải quyết cho ông được ly hôn với bà Nguyễn Thị Lành. Bà Nguyễn Thị Lành mặc dù đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, không có lý do và không có văn bản trình bày đối với yêu cầu ly hôn của ông Dinh. Điều này chứng tỏ bà không có nguyện vọng cứu vãn cuộc sống hôn nhân giữa vợ chồng. Căn cứ kết quả xác minh tại địa phương thể hiện không rõ ông bà có mâu thuẫn gì hay không, tuy nhiên ông Võ Ngọc Dinh đã chuyển đi nơi khác sinh sống. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Võ Ngọc Dinh đối với bà Nguyễn Thị Lành.

[4] Về con chung: Ông Võ Ngọc Dinh xác định có 02 con chung là Võ Ngọc Minh Tú, sinh năm 1996 và Võ Ngọc Minh Tài, sinh năm 2000, các con đã trưởng thành nên không đề cập đến.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Võ Ngọc Dinh đã rút yêu cầu về tài sản chung và nợ chung, Ngân hàng không có yêu cầu độc lập nên HĐXX không xem xét giải quyết.

[6] Về án phí Hôn nhân gia đình: Ông Võ Ngọc Dinh phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH.

Hoàn trả cho ông Võ Ngọc Dinh tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm về chia tài sản chung đã nộp.

[7] Xét thấy ý kiến của đại diện VKSND quận Cẩm Lệ tại phiên tòa phù hợp với nhận định của HĐXX nên chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 244, 271, 272 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ khoản 1 Điều 56 và Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Võ Ngọc Dinh về việc “Tranh chấp về ly hôn” đối với bà Nguyễn Thị Lành.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Võ Ngọc Dinh được ly hôn với bà Nguyễn Thị Lành.
  2. Về con chung: Các con chung là Võ Ngọc Minh Tú, sinh năm 1996 và Võ Ngọc Minh Tài, sinh năm 2000 đều đã thành niên (đủ 18 tuổi) nên HĐXX không đề cập đến.
  3. Đình chỉ giải quyết yêu cầu của ông Võ Ngọc Dinh về tài sản chung và nợ chung. Về tài sản chung và nợ chung của ông bà: HĐXX không xem xét giải quyết.
  4. Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) ông Võ Ngọc Dinh phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009270 ngày 23/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, ông Dinh đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
  5. Hoàn trả cho ông Võ Ngọc Dinh số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm về chia tài sản chung đã nộp là 41.000.000 đồng (bốn mươi mốt triệu đồng) theo biên lai thu số 0009271 ngày 23/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
  6. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng;
  • - CCTHADS quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng;
  • - UBND phường Bình Thuận;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Phùng Văn Nhớ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 16/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger