|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 16/2025/HNGĐ–ST Ngày: 28/02/2025 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Phong.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Chi;
Bà Lê Ngọc Sương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Công Du - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Lê Hồng Thư - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 148/2024/HNGĐ-ST ngày 23/10/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Hạ P, sinh năm 1994
Địa chỉ: 2 khu phố C, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Chị Doan Nhi T (Đoàn Tuyết N), sinh năm 1998.
Địa chỉ: 1 S, C, A, T2A IR7, Canada.
(Các đương sự có đơn xin vắng mặt tại phiên Tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn anh Trần Hạ P trình bày:
Anh Trần Hạ P và chị Doan Nhi T (Đoàn Tuyết N) tự nguyện kết hôn, có đăng ký vào năm 2019 tại Ủy ban nhân dân thành phố B. Trong thời gian kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng một thời gian ngắn. Sau đó thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do không hiểu nhau, giữa anh chị có nhiều khác biệt, bất đồng quan điểm sống.
Từ năm 2023 đến nay giữa anh P và chị N không sống chung và không còn tình cảm gì nên anh P đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị N.
Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Doan Nhi T (Đoàn Tuyết N) trình bày:
Về quá trình kết hôn, diễn tiến hôn nhân: Chị Doan Nhi T (Đoàn Tuyết N) thống nhất với trình bày của anh Trần Hạ P.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Doan Nhi T (Đoàn Tuyết N) đồng ý ly hôn với anh Trần Hạ P.
Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
Về thủ tục: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật từ khi thụ lý đến khi xét xử và tại phiên tòa hôm nay đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Bị đơn có địa chỉ cư trú ở nước ngoài (Canada). Việc Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng đân sự.
Về đường lối giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân giữa anh Trần Hạ P và chị Doan Tuyet N1 (Đoàn Tuyết N) là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định của luật Hôn nhân gia đình 2014 vì 02 bên kết hôn do anh chị tự nguyện, không vi phạm điều cấm, có đăng ký kết hôn tại UBND thành phố B vào năm 2019. Xét thấy cả 02 bên đương sự điều các định hôn nhân của họ mâu thuẫn đã trầm trọng, không có khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh P.
Về con chung, về tài sản chung, nợ chung: anh P và chị N đều khai thống nhất không có. Vì vậy, không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Căn cứ Nghị quyết 326: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa:
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Doan Nhi T (Đoàn Tuyết N) có địa chỉ tại 1 S, C, A, T2A 1R7, Canada; Anh Trần Hạ P có địa chỉ tại Số B khu phố C, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai nên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 37; điểm c khoản 1 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn và bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, nên căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 227; Điều 238 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
- Về quan hệ pháp luật: Anh P khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai giải quyết cho ly hôn với chị N, do đó quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn”.
- Về quan hệ hôn nhân: Anh P và chị N có tình cảm và tự nguyện đăng ký kết hôn theo giấy giấy chứng nhận kết hôn số 177 cấp ngày 07/6/2019 tại Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh P và chị N chung sống hạnh phúc được một thời gian đầu, về sau thì thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, hay xảy ra xung đột, tranh cãi với nhau. Từ năm 2023 anh P và chị N đã không còn tình cảm, nên đã ly thân nhau. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh P và chị N không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống của hai anh chị không thể kéo dài, anh P xác định không còn tình cảm với chị N. Chị N cũng xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn đoàn tụ được và cũng đồng ý ly hôn với anh P. Do vậy, xét yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh P đối với chị N là có căn cứ chấp nhận và phù hợp theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Về con chung, về tài sản chung, về nợ chung: Anh P và chị N thống nhất trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh P đã nộp.
- Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử và tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, Điều 40, Điều 207, Điều 227, Điều 474, Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng các Điều 51; 56; 123, 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Luật phí và lệ phí, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Hạ P đối với chị Doan Nhi T (Đoàn Tuyết N) về việc “Tranh chấp ly hôn”.
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hạ P được ly hôn chị Doan Nhi T (Đoàn Tuyết N).
- Về con chung, về tài sản chung, về nợ chung: Không xem xét.
- Về án phí: Anh Trần Hạ P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh P đã nộp theo biên lai thu số 0001046 ngày 22/10/2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
- Về quyền kháng cáo: Chị Doan Nhi T (Đoàn Tuyết N) được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ. Anh Trần Hạ P được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Phong |
Bản án số 16/2025/HNGĐ–ST ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 16/2025/HNGĐ–ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn với bị đơn. Toà án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
