TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 16/2025/HNGĐ-ST
Ngày 27/6/2025
“V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
chung khi ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP-TỈNH BÌNH PHƯỚC
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: bà Nguyễn Thị Minh Nghĩa
Các Hội thẩm nhân dân: ông: Lê Đình Cóong
bà: Điểu Thị Hương
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: ông Lý Văn Hơn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Đốp.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Đốp tham gia phiên tòa: bà Lê Thị Thanh Hiền – Kiểm sát viên
Ngày 27 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 04/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:17/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 06 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 16/2025/QÐST-HNGĐ ngày 23 tháng 06 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Diễm M, sinh năm 1994.
Bị đơn: ông Điểu L, sinh năm 1996.
Cùng nơi thường trú: ấp P, xã H, huyện B, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn yêu cầu ly hôn và các biên bản làm việc, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Diễm M trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: bà M và ông L chung sống với nhau từ năm 2016 đến năm 2019 thì đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện B, tỉnh Bình Phước. Sau khi kết hôn, vợ chồng bà M và ông L chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn vào năm 2024. Nguyên nhân: do bất đồng về quan điểm sống và nhiều vấn đề khác nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Do đó, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà M yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông L.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng bà M và ông L có 01 (một) con chung tên Điểu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 30/11/2016. Khi ly hôn, bà M có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi con chung đủ 18 tuổi
Về cấp dưỡng nuôi con chung: bà M không yêu cầu ông L cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: bà M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Điểu L trong quá trình giải quyết vụ án ông trình bày: ông L thống nhất với lời khai của bà M về mối quan hệ hôn nhân, con chung; ông thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn và đồng ý ly hôn, ông có nguyện vọng được nuôi con chung. Tại các buổi hoà giải ông L vắng mặt nên Toà án không tiến hành hoà giải được.
Tại biên bản lấy lời khai ( Bút lúc8) của cháu Đ Nguyễn Bảo N về nguyện vọng của cháu thì cháu có nguyện vọng được chung sống trực tiếp với mẹ.
Tại phiên tòa:
Bà M vắng mặt ( có đơn xin xét xử vắng mặt) và ông L vắng mặt không có lý do nên không trình bày ý kiến tại phiên toà.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước phát biểu tại phiên tòa:
- Về việc tuân theo pháp luật: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã tiến hành các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn vắng mặt mặc dù đã được Tòa án tống đạt các văn bản hợp lệ.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, tuyên xử cho bà M được ly hôn với ông L; Giao 01 con chung cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ ý kiến trình bày và tranh luận tại phiên tòa và thông qua nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
Về pháp luật tố tụng:
Xét đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Diễm M thuộc trường hợp “tranh chấp ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn có nơi thường trú tại xã H, huyện B, tỉnh Bình Phước. Căn cứ điểm a, khoản 1 Điều 35; Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước.
Ông Điểu L vắng mặt tại các phiên hòa giải và tại phiên tòa hôm nay. Tòa án đã tiến hành các thủ tục xác minh, giao nhận văn bản tố tụng; Thông báo thụ lý vụ án; Giấy triệu tập đương sự; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn theo quy định của pháp luật, căn cứ khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiếp tục xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
-Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
-Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị Diễm M và ông Điểu L kết hôn hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng bà M và ông L chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì xảy ra mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm sống và nhiều vấn đề khác dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Ông L cũng thừa nhận có mâu thuẫn trong hôn nhân và đồng ý ly hôn. Xét thấy, mục đích của cuộc hôn nhân này không thể kéo dài vì không hạnh phúc, Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà M.
Về con chung:
Trong quá trình chung sống, bà M và ông L có 01 con chung là cháu Điểu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 30/11/2016. Khi ly hôn, bà M và ông L đều có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Hội đồng xét xử xét thấy: hiện tại, cháu N đang sống ổn định cùng với bà M, Tòa án đã tiến hành lấy ý kiến về nguyện vọng của cháu N và cháu có nguyện vọng được tiếp tục chung sống với mẹ; bà M cũng đã chứng minh được thu nhập ổn định của bà. Như vậy, bà M đã có đủ diểu kiện để trực tiếp nuôi dưỡng con chung nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung:
Bà M không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
Về tài sản chung, nợ chung:
Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
bà M phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn) đồng theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 227; Điều 228; của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Áp dụng khoản 4 Điều 147; Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH của Ủy ban thường vụ quốc hội.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Diễm M được ly hôn với ông Điểu L.
- Về con chung: Giao 01 (một) con chung tên Điểu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 30/11/2016 cho bà Nguyễn Thị Diễm M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ông L không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: bà Nguyễn Thị Diễm M phải chịu 300.000₫ (ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà M đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004420 ngày 03/10/2024.
Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niên yết công khai.
Các thành viên hội đồng xét xử | Thẩm phán – chủ toạ phiên toà |
Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƯỚC về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn
- Số bản án: 16/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: hôn nhân và gia đình
