trending_up Gợi ý tra cứu
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ T

TỈNH THANH HOÁ

Bản án số: 16/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 23 - 01 - 2025

V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH THANH HOÁ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Tân
  • Các Hội thẩm nhân dân:
    • Ông Nguyễn Ngọc Tuyên
    • Bà Mai Thị Tiếp
  • - Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Diệu Linh - Thư ký Toà án nhân thành phố T, tỉnh Thanh Hoá.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân thành phố T, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên toà: Bà Trịnh Thị Thu Lan - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân thành phố T, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 90/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 25/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu L, sinh năm 1992;
  • Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
  • - Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1995
  • Địa chỉ: Số nhà B T, phường A, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa

Tại phiên toà vắng mặt anh L, chị T. Anh L1 đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, chị T vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 14/11/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là anh Nguyễn Hữu L trình bày: Anh và chị Lê Thị T kết hôn tự nguyện, đăng ký ngày 07/02/2017 tại Uỷ ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Sau ngày cưới, cuộc sống vợ chồng hoà thuận đến năm 2024 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra cãi vã. Vợ chồng anh đã sống ly thân từ năm 2024 cho đến nay, không ai quan tâm tới ai. Nay anh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên anh yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn chị T.

Về con cái: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Kiều A, sinh ngày 15/12/2016, cháu Nguyễn Hà A1, sinh ngày 22/05/2019 và cháu Nguyễn Diệu A2, sinh ngày 16/07/2021. Hiện nay, cả ba cháu đang ở với anh. Nếu ly hôn, anh có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cả ba cháu, không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản: Anh Linh không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 05/12/2024 chị T trình bày: Về ngày kết hôn, nơi đăng ký kết hôn đúng như nguyên đơn trình bày. Trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng cũng có những va chạm nhỏ nhặt thường ngày. Nhưng mâu thuẫn vợ chồng không đến mức trầm trọng. Mặt khác vợ chồng đã có với nhau ba người con nên chị không đồng ý ly hôn với anh L, chị mong muốn vợ chồng được đoàn tụ để nuôi dạy con cái.

Về con cái: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Kiều A, sinh ngày 15/12/2016, cháu Nguyễn Hà A1, sinh ngày 22/05/2019 và cháu Nguyễn Diệu A2, sinh ngày 16/07/2021. Hiện nay cả ba cháu đang ở cùng anh L tại thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Nếu trường hợp vợ chồng phải ly hôn, chị đề nghị Toà án giải quyết giao cháu Kiều A và cháu Hà A1 cho anh L, giao cháu Diệu A2 cho chị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị và anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản, công nợ chung: Chị L không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 29/11/2024, cháu Nguyễn Kiều A trình bày: Cháu có nguyện vọng mong muốn bố mẹ không ly hôn để cháu được ở với cả bố và mẹ, nếu bố mẹ bắt buộc ly hôn thì cháu có nguyện vọng được ở với bố.

Ý kiến của Viện kiểm sát:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử (sau đây viết tắt là HĐXX), Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS); anh Linh đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật, chị T không thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51; 56; 57; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: Xử cho anh Nguyễn Hữu L được ly hôn chị Lê Thị T. Giao cháu Nguyễn Kiều A và Nguyễn Hà A1 cho anh L, cháu Nguyễn Diệu A2 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh L, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về án phí: Đề nghị áp dụng Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội: Anh Linh phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định của pháp luật, chị T không phải nộp án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:

[1] Về tố tụng:

Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho các bên đương sự nhưng chị Lê Thị T không có mặt nên Tòa án đã thông báo kết quả kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho chị T theo quy định tại khoản 3 điều 210 BLTTDS.

Chị T đã được triệu tập hợp lệ đến phiên hoà giải hai lần nhưng chị T đều không đến để tham gia hoà giải nên Toà án không tiến hành hoà giải được. Đây là trường hợp không tiến hành hoà giải được theo quy định tại khoản 1 điều 207 BLTTDS.

Toà án cũng đã triệu tập hợp lệ chị T lần thứ hai đến Tòa án để tham gia phiên toà nhưng chị T vẫn không có mặt mà không có lý do nên căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 điều 227, khoản 3 điều 228 BLTTDS Toà án xét xử vắng mặt chị T.

Anh Nguyễn Hữu L đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ quy định tại khoản 1 điều 227, khoản 1 điều 228 BLTTDS, Toà án xét xử vắng mặt anh L.

[2] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu L và chị Lê Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 07/02/2017 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa và không vi phạm các điều cấm của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, là hôn nhân hợp pháp. Trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2024 cho đến nay, không ai quan tâm tới ai, vấn đề này cũng đã được UBND xã T xác nhận. Tòa án cũng đã nhiều lần triệu tập chị T lên làm việc nhưng chị T đều không có mặt, thể hiện chị T không thiết tha hàn gắn tình cảm vợ chồng. Điều đó chứng tỏ anh L, chị T đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Nghĩ nên căn cứ điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xử cho anh L được ly hôn chị T.

[3] Về con cái: Anh L1 và chị T có 03 con chung. Xét thấy, hiện tại 03 cháu đang ở với anh L1. Cháu Kiều A có nguyện vọng muốn được ở với bố khi bố mẹ ly hôn. Để không bị xáo trộn cuộc sống và đảm bảo sự phát triển ổn định về mọi mặt cho các cháu, cũng như theo nguyện vọng của cháu Kiều A, cháu Diệu A2 đang còn nhỏ, nghĩ nên giao Nguyễn Kiều A và Nguyễn Hà A1 cho anh L1, cháu Nguyễn Diệu A2 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh L1, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

[4] Về tài sản: Anh L1, chị T không yêu cầu nên miễn xét.

[5] Về án phí: Anh L1 phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định của pháp luật, chị T không phải nộp án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 51; 56; 57; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 227; 228; 271; 273 BLTTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:

1. Về hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Hữu L và chị Lê Thị T được ly hôn.

2. Về con cái: Công nhận anh L và chị T có 03 con chung là cháu Nguyễn Kiều A, sinh ngày 15/12/2016, cháu Nguyễn Hà A1, sinh ngày 22/05/2019 và cháu Nguyễn Diệu A2, sinh ngày 16/07/2021. Giao cháu Kiều A và cháu Hà A1 cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu Diệu A2 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh L và chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh L1, chị T có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

3. Về án phí: Anh Nguyễn Hữu L phải chịu 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền anh đã nộp tạm ứng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hoá, theo biên lai số AA/2024/0001962 ngày 25/11/2024. Anh L1 đã nộp đủ tiền án phí.

Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt anh L1, chị T. Anh L1, chị T có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND, TAND tỉnh Thanh Hoá.
  • - VKSND Tp Thanh Hoá;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Thiệu Giao;
  • - Chi cục THADS Tp Thanh Hoá;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thanh Tân

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Phạm Ngọc Biên

Phạm Thanh Hùng

Nguyễn Thanh Tân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 23/01/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH THANH HOÁ về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 16/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/01/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH THANH HOÁ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger